TRI THỨC MẠNG VÔ TUYẾN
GIỚI THIỆU MẠNG VÔ TUYẾN
GIẢI PHÁP MẠNG VÔ TUYẾN
KỸ THUẬT MẠNG VÔ TUYẾN
FAQ VÀ TỪ ĐIỂN VÔ TUYẾN
 
Đặt hàng & Bảo hành
0909 457 282
Chat
Hỗ trợ khách hàng - Gọi cho tôi (bây giờ là 09:53 17/10/18 )
Vui lòng điền một số thông tin để chúng tôi gọi lại TƯ VẤN MIỄN PHÍ cho bạn, sau tối đa 2 giờ bạn gửi thông tin này.
: Chúng tôi có thể từ chối các yêu cầu bạn gửi không hợp lệ.

Nhận Mail
Email của bạn
Nội dung

 FAQ VÀ TỪ ĐIỂN VÔ TUYẾN
FAQ – Những Câu Hỏi Thường Gặp

Trong phần FAQ của Tri Thức Mạng Vô Tuyến, bạn sẽ tìm được những lời tư vấn, giải thích một cách đầy đủ các câu hỏi mà Viễn Tin thường gặp nhất. Vui lòng sử dụng FAQ bằng cách click vào tiêu đề tương ứng trong danh sách nội dung. Hy vọng rằng bạn có thể tìm thấy câu trả lời cho các thắc mắc của bạn với các bài viết dưới đây, nhưng nếu không thỏa mãn hãy gửi email liên hệ với Viễn Tin để nhận được sự giải đáp và chúng tôi thực sự hạnh phúc khi được giúp đỡ bạn.

Nội dung

1. Những câu hỏi thường gặp


2. Hiệu suất mạng vô tuyến

3. Tần số hoạt động &Các chuẩn mạng vô tuyến

4. Anten và Các thiết bị phần cứng mạng vô tuyến

5. Giải thích các thuật ngữ kỹ thuật

6. An ninh mạng vô tuyến

7. Hướng dẫn và các vấn đề về pháp lý


1. Những câu hỏi thường gặp
 
Điểm khác biệt giữa kết nối điểm - điểm (Point-to-Point) và điểm - đa điểm (Point-to-Multipoint)?
 
Các liên kết điểm - điểm hoạt động như một cầu liên kết vô tuyến chỉ giữa 2 thiết bị để chia sẻ kết nối Internet hoặc mạng LAN trong khi các liên kết điểm - đa điểm cho phép từ một thiết bị kết nối với nhiều thiết bị cùng một lúc, chẳng hạn nhiều trạm client được kết nối với một điểm truy cập. Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo “Giải pháp mạng vô tuyến" của chúng tôi.
 
Bao nhiêu máy tính có thể cùng chia sẻ trong một mạng WiFi?
 
Hầu hết các Acess Point và Router vô tuyến sẽ hỗ trợ lên đến 225 máy tính hoặc  thiết bị client được kết nối, tuy nhiên điều này không được khuyến cáo vì hiệu suất mạng sẽ bị ảnh hưởng và sẽ thích hợp hơn nhiều nếu bạn thiết lập nhiều Access Point cho việc phân phối tải trong mạng.
 
Hai Router vô tuyến có thể được sử dụng trên cùng một mạng WiFi?
 
Về mặt kỹ thuật là có thể, hai Router vô tuyến có thể được thiết lập để tạo ra một mạng lai (hybrid network), tăng vùng phủ sóng hoặc tách biệt lưu lượng, tuy nhiên chắc chắn cần phải tiến hành một số bước để thực hiện điều này. Hãy chắc chắn rằng chế độ client được kích hoạt trên Router vô tuyến thứ hai của bạn (chế độ client phải sẳn sàng), đồng thời chắc chắn rằng địa chỉ IP của Router thứ hai nằm trong dãi địa chỉ IP của router thứ nhất và không xung đột (trùng IP). Cuối cùng, vô hiệu hóa DHCP và gán tay địa chỉ IP cho tất cả các thiết bị của bạn để tránh xung đột trong việc cấp phát IP của các router.
 
Những hạn chế của mạng Wifi trong chế độ Ad-Hoc?
 
Mạng Ad-Hoc chỉ cung cấp mức an ninh tối thiểu chống lại một số kết nối không được phép đang thực hiện vào, những chỉ số cường độ tín hiệu không có sẵn và tốc độ băng thông tối đa được giới hạn với 11Mbps.
 
Các Router vô tuyến có hỗ trợ các mạng lai Hybrid? (cho phép thiết bị Router kết nối không dây và có dây)?
 
Gần đây, tất cả Router vô tuyến hiện đang sử dụng đều cho phép ngoại trừ những thiết bị cũ hơn thì không thể. Một dấu hiệu chỉ ra khả năng hỗ trợ có thể được tìm thấy bởi sự xuất hiện những thông số sau trên thiết bị: 10/100/1000 Ethernet Ports, N-Port Ethernet Switch (N=Number) hay Wired LAN Ports.
 

Đầu trang

Mạng vô tuyến có phải là một mối nguy hại cho sức khỏe?
 
Nhiều thiết bị mạng vô tuyến phát trên cùng tần số chẳng hạn như lò vi sóng vì thế bạn có thể nghĩ một mạng vô tuyến là mối nguy hại cho sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, với mức công suất phát thì quá thấp nên hiện tại chúng chỉ dự trữ nguy cơ gây hại mà thôi, hiện tai các điện thoại di động thì mang mối nguy hại lớn hơn với sức khỏe của bạn. 
 
Làm thế nào để thiết lập một liên kết vô tuyến giữa hai tòa nhà tại các vị trí khác nhau?
 
Trước khi bắt đầu tìm kiếm câu trả lời, bạn cần lưu ý những câu hỏi sau:
  • Bạn muốn kết nối các tòa nhà hay thiết bị như thế nào?
  • Hai địa điểm cách nhau bao xa?
  • Mức độ trang thiết bị muốn sử dụng là gì?
  • Đường liên kết có đạt được LoS (Light-of-Sight: đường liên kết vô tuyến theo tầm nhìn thẳng) thông thoáng hay không? 
Nếu như bạn đang cố gắng kết nối vô tuyến hai vị trí với nhau, bạn sẽ cần hai thiết bị Cầu liên kết vô tuyến điểm - điểm (wireless Point-to-Point Bridge) hoặc Access Point, bạn có thể cần hai anten độ lợi cao và hai bộ cáp đồng trục mở rộng. Bạn cũng có thể cần những thiết bị phòng ngừa tác động của sét nếu anten được lắp đặt trên mái nhà và bốn bộ cấp nguồn PoE nếu quan tâm đến việc cấp nguồn thiết bị trên cáp Ethernet. Thiết lập liên kết với các thiết bị trên được biết đến như là một bộ thiết bị cầu liên kết (Bridge Kit), có thể kết nối hai địa điểm lên đến vài dặm phụ thuộc vào thiết bị được sử dụng. Nếu bạn không biết việc kết nối mạng vô tuyến của mình như thế nào, bạn vui lòng xem phần bài viết “Giải pháp mạng vô tuyến” của chúng tôi. Nếu bạn đã biết bạn thiết lập kết nối như thế nào và sử dụng nó để làm gì, xin vui lòng tham khảo phần “Kỹ thuật mạng vô tuyến” để biết thêm thông tin và tính toán liệu liên kết của bạn sẽ thành công hay không.
 
Làm thế nào để thiết lập một kết nối vô tuyến trên phạm vi rộng lớn (Long-Range)?
 
Một kết nối vô tuyến phạm vi lớn sử dụng khái niệm giống như việc triển khai bất kỳ kết nối điểm - điểm (Point-to-Point) hay điểm - đa điểm (Point-to-Multipoint) khác nhưng thường yêu cầu độ lợi anten cao hơn để đạt được mức cường độ tín hiệu chấp nhận được tại máy thu. Bạn có thể xem phần trả lời tại câu hỏi “Làm thế nào để thiết lập một đường liên kết vô tuyến giữa hai tòa nhà tại các vị trí khác nhau?”
 

Đầu trang

Điện thoại không dây Cordless có gây nhiễu với mạng WiFi?
 
Với mạng 2.4GHz nên tránh dùng điện thoại DECT 2.4 GHz và với mạng 5GHz nên tránh điện thoại DECT 5.8GHz. Các điện thoại DECT 6.0 hoạt động trên tần số 1.9GHz là một lựa chọn tuyệt vời để tránh xuyên nhiễu tương tự như các điện thoại Cordless 900MHz cũ. Một số điện thoại DECT đã tích hợp công nghệ tránh gây nhiễu ảnh hưởng tới mạng vô tuyến tuy nhiên bạn nên kiểm tra chắc chắn trước khi mua vì không phải tất cả đều có khả năng tránh gây nhiễu.
 
Có thể thiết lập một mạng WiFi mà không có Router vô tuyến hoặc Access Point?
 
Có thể, bằng cách thêm vào những card mạng vô tuyến và thiết lập một mạng trong chế độ Ad-Hoc nhưng hiệu suất sẽ bị hạn chế đáng kể và mạng sẽ dễ bị tổn hại bởi các cuộc tấn công. Chúng tôi thực sự không khuyến nghị thực hiện nó.
 
Hai Access Point có thể kết nối vô tuyến với nhau?
 
Một vài Access Point mới hiện nay có thể hỗ trợ hoạt động trong chế độ Brigde (Bridge Mode) cho phép chúng kết nối truyền thông với nhau (Access Point to Access Point), mang lại khả năng tạo ra một mạng Mesh vô tuyến.
 
Sự khác nhau trong các chế độ hoạt động vô tuyến của Router / AP?
 
Hầu hết những Router vô tuyến hoạt động như một điểm truy cập cho các client, ngoại trừ một số chế độ vô tuyến khác được thêm vào có thể được sử dụng để mở rộng phạm vi (đưa nhiều Router/AP vào mạng) hoặc làm cầu kết nối các phần mạng với nhau. Dưới đây là tóm tắt những của những chế độ khác nhau và ý nghĩa của chúng:
  • Chế độ AP: đây là chế độ xác lập mặc định, chung nhất cho các Router vô tuyến, cũng được gọi là chế độ Infrastructure. Router của bạn sẽ hoạt động như một điểm kết nối trung tâm, nơi mà những client vô tuyến có thể kết nối tới.
  • Chế độ Client: Phía giao diện vô tuyến được sử dụng để kết nối ra Internet (tức là cổng WAN) tương tự như một client kết nối tới một điểm truy cập từ xa. NAT hoặc định tuyến được thực hiện giữa WAN và LAN giống như chế độ Router hoặc Gateway thông thường. Sử dụng chế độ này nếu kết nối Internet của bạn được cung cấp bởi một Access Point ở xa và bạn muốn kết nối một mạng con của bạn vào nó.
  • Chế độ Client Bridge: Phía giao diện vô tuyến được sử dụng để kết nối phần mạng LAN của Router tới một Access Point ở xa. Mạng LAN và Access Point ở xa sẽ trong cùng mạng con (đây được gọi là cầu liên kết giữa hai phần mạng). Phía WAN của router thì không được sử dụng và có thể bị vô hiệu hóa. Sử dụng chế độ này để làm Router hoạt động như là một “WLAN adapter” cho một thiết bị được kết nối tới một cổng LAN Ethernet.
  • Chế độ Repeater: Nói chung, một Repeater đơn giản chỉ phục hồi một tín hiệu mạng để mở rộng phạm vi của cơ sở hạ tầng mạng hiện có. Một Repeater WLAN không phải là một kết nối dây về mặt vật lý tới bất kỳ phần nào đó của mạng. Thay vào đó, nó thu nhận tín hiệu vô tuyến từ một Access Point, thiết bị người dùng cuối hoặc một Repeater khác và thực hiện phát lại frame. Điều này làm cho một Repeater có thể được đặt giữa một Access Point và một user ở xa để hoạt động như một bộ chuyển tiếp frame truyền qua lại giữa user và Access Point.
  • Chế độ Repeater Bridge: Một cầu liên kết vô tuyến (Wireless Bridge) kết nối 2 phần mạng LAN với nhau bởi một đường liên kết vô tuyến. Hai phần mạng này thuộc cùng mạng con và giống như hai chuyển mạch Ethernet được kết nối bởi một đường dây cáp tới tất cả máy tính trên mạng con. Vì các máy tính là trên cùng mạng con, nên việc quảng bá từ một Access Point sẽ đi đến tất cả các máy tính. Các trạm client để ở chế độ nhận DHCP thuộc phần mạng này có thể nhận địa chỉ IP từ một DHCP server trong phần mạng khác.
  • Chế độ Ad-Hoc: Đây là chế độ kết nối vô tuyến ngang hàng (peer to peer). Những client hoạt động trong chế độ Ad-Hoc có thể kết nối trực tiếp với nhau mà không yêu cầu cần phải thông qua một Access Point trung tâm.

Đầu trang

Sự khác nhau giữa một Access Point và một Router vô tuyến?
 
Một Access Point là một bộ phát và thu vô tuyến được sử dụng rộng rãi, hầu hết để làm cầu liên kết mạng vô tuyến và mạng có dây. Nó có thể chỉ cung cấp một giao diện hoặc cổng thông tin cho các thiết bị client không dây kết nối với mạng LAN hiện tại của bạn. Một Router dây thì có nhiều chức năng, cho phép nhiều client kết nối Internet bằng cách cấp phát các địa chỉ IP nội bộ, có khả năng NAT và thường gồm một switch tích hợp. Nó định tuyến lưu lượng giữa hai mạng khác nhau, thường là Internet ở phía WAN, và mạng nội bộ của bạn phía mạng LAN. Một bộ định tuyến không dây hay Router vô tuyến thì có cả các chức năng của một Router và Access Point trong một thiết bị chỉnh thể duy nhất.
 
Các Access Point với cùng SSID có cần thiết lập kênh khác nhau?
 
Khi triển khai một mạng vô tuyến với nhiều Access Point, theo thông lệ sẽ ưu tiên thiết lập chúng cùng SSID nhưng dùng những kênh khác nhau cho những vùng phủ chồng lấp của các Access Point để tránh nhiễu lẫn nhau. Nên quan tâm đến việc thiết lập mỗi Access Point với một địa chỉ IP tĩnh khác nhau, nó sẽ hữu ích để có thể quản lý chúng một cách riêng biệt. Thêm vào đó, nên thiết lập chế độ DHCP server trên tất cả các Access Point, đồng thời sử dụng cùng loại bảo mật và khóa chia sẻ cho chúng. Với việc cài đặt sử dụng một SSID giống nhau sẽ giúp thiết lập khả năng roaming trong mạng (chuyển đổi liền mạch giữa các Access Point).
 
Phân biệt Cầu liên kết vô tuyến (Bridge) và Access Point ?
 
Thông thường, một Cầu liên kết vô tuyến là một thiết bị cho phép kết nối vô tuyến giữa hai mạng hữu tuyến khác nhau. Một thiết bị Cầu liên kết LAN vô tuyến (Wireless LAN Bridge) có thể được dùng để giao diện trực tiếp một mạng Ethernet tới một Access Point, có nghĩa là các thiết bị client trong mạng Ethernet sẽ kết nối tới thiết bị Cầu liên kết này và thiết bị Cầu liên kết sẽ đóng vai trò như một điểm cầu liên kết vô tuyến để kết nối chúng tới một Access Point ở xa trong phạm vi. Điều này thông thường nhằm mở rộng phạm vi hệ thống mạng vô tuyến. Access Point (hay còn gọi là điểm truy cập trung tâm) được dùng để kết nối nhiều client không dây với nhau hoặc kết nối chúng tới mạng có dây. Một Access Point không kết nối cầu (non-bridging access point) sẽ cho phép kết nối với những user không dây, nhưng nhìn chung sẽ không cho phép kết nối vô tuyến tới mạng có dây ở xa, hoặc một Access Point khác. Một số Access Point hỗ trợ chế độ WDS cho phép kết nối với những Access Point khác đồng thời làm điểm truy cập cho các thiết bị client. WDS có hiệu quả như một Repeater lưu trữ và chuyển tiếp giữa các điểm truy cập.
 
Làm thế nào để nhận biết một mạng WiFi Công cộng (Hotspot)?
 
Hầu hết các doanh nghiệp, các trường đại học, khách sạn, nhà hàng, café, sân bay, bến tàu, thư viện và những nhà cung cấp dịch vụ vô tuyến thì công khai quảng bá mạng WiFi Công cộng (Hotspot) của họ. Ngoài ra, cũng có nhiều website sẽ hướng dẫn bạn trong việc tìm kiếm mạng WiFi Công cộng này.
 
Làm thế nào để đặt Access Point và Anten trên cao mà không có ổ cắm điện gần đó?
 
Nếu anten của bạn được lắp đặt ở những vị trí cao chẳng hạn trên mái nhà với ý định sử dụng như đường kết nối chính và thiết bị Access Point được đặt gần nguồn điện cách xa anten, điều này đòi hỏi phải cần nhiều mét dây cáp đồng trục Co-axial để kết nối chúng với nhau. Trong trường hợp này bạn có thể sử dụng một bộ cấp nguồn hay bộ chuyển đổi PoE (Power over Ethernet adapter/injector). Việc phải kéo cáp anten dài sẽ khá tốn kém và có thể gây suy hao tín hiệu. Bộ chuyển đổi nguồn PoE sẽ cho phép bạn đặt thiết bị Access Point gần anten giúp làm giảm chiều dài cáp anten cần thiết. Access Point có thể chỉ cần đặt ở dưới mái nhà hoặc bên ngoài sát bên anten mặc dù không có nguồn điện gần đó. PoE Ethernet cấp nguồn thiết bị thông qua cáp Ethernet, giải quyết việc phải cần đến những dây cấp nguồn dài. Cáp Ethernet thông thường có thể kéo dài nhiều mét mà không có bất kì sự suy hao tín hiệu đáng kể.
 
Làm thế nào để xác định một giải pháp mạng vô tuyến phù hợp?
 
Mỗi giải pháp mạng vô tuyến sẽ được quy hoạch thực hiện một cách khác nhau cho mỗi ứng dụng vì thế không có câu trả lời chung cho trường hợp này. Chúng tôi muốn bạn tham khảo phần “Tri thức mạng vô tuyến”, nơi mà bạn sẽ tìm thấy các bài viết, có thể giúp bạn hiểu và xác định thiết bị tốt nhất cho những ứng dụng dự định của bạn. Nếu bạn cần sự hỗ trợ thêm, đừng do dự và hãy liên lạc với chúng tôi.
 

Đầu trang

2. Hiệu suất mạng vô tuyến
 
Làm thế nào để kiểm tra công suất phát của thiết bị Access Point đang hoạt động?
 
Công suất ngõ ra hay công suất truyền tải của thiết bị bạn dùng nên được chỉ định rõ khi cài đặt cấu hình, nếu bạn chưa biết về nó vui lòng liên lạc với chúng tôi và chúng tôi rất vui được giúp đỡ bạn. Để biết về công suất bức xạ vui lòng xem "E.I.R.P (Effective Isotropically Radiated Power)".
 
Phạm vi vùng phủ sóng của Access Point là bao nhiêu?
 
Câu hỏi này khá mơ hồ này và có lẽ thường gặp nhất khi thảo luận về mạng vô tuyến. Phạm vi vùng phủ của Access Point phụ thuộc vào nhiều yếu tố chẳng hạn phụ thuộc vào thiết bị được sử dụng, môi trường nội vùng và hiệu suất được yêu cầu. Để biết thêm thông tin về cách tính toán khoảng cách cho phép của mạng vô tuyến mà bạn thiết lập, hãy tham khảo các bài viết "Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất mạng vô tuyến", " Vùng Fresnel" và "Suy hao truyền dẫn và Độ dư năng lượng”.

Làm thế nào để tính toán công suất phát hiệu dụng (độ lợi truyền dẫn)?
 
Độ lợi truyền dẫn hay công suất phát hiệu dụng là tổng của công suất phát của thiết bị và độ lợi anten. Xem giải thích về “Gain (Antenna)” và “E.I.R.P (E.I.R.P (Effective Isotropically Radiated Power)” trong phần “Từ điển vô tuyến”
 
Làm thế nào để tính toán Suy hao truyền dẫn trong không gian tự do (Free Space Loss)?
 
Suy hao truyền dẫn không gian tự do (Free Space Loss – FSL) là sự suy giảm tín hiệu trên đường truyền, hay là sự giảm mật độ năng lượng sóng truyền dẫn vô tuyến trong quá trình lan truyền qua một khoảng cách môi trường. Để biết thêm thông tin về FSL, xin vui lòng tham khảo bài viết “Suy hao truyền dẫn và Độ dư năng lượng”.
 
Làm thế nào để tính toán công suất bức xạ?
 
Xem phần “E.I.R.P (Effective Isotropically Radiated Power)” ở phần bài viết “Từ điển vô tuyến”.
 

Đầu trang

Làm thế nào để tính toán Độ dư năng lượng (System Operating Margin)?
 
Độ dư năng lượng (SOM - System Operating Margin) là một cách tính toán sự khác biệt giữa cường độ tín hiệu thực sự nhận được tại trạm thu trái với mức tín hiệu mà nó cần để phục hồi dữ liệu tốt. Điều này được tính toán bằng cách lấy mức năng lượng sẳn có thu được tại máy thu (Link Budget) trừ đi giá trị độ nhạy thu (dB). Để biết thêm thông tin về tính toán SOM, vui lòng tham khảo bài viết "Suy hao truyền dẫn và Độ dư năng lượng”.
 
Làm thế nào để đạt đến tốc độ 300 Mbps trên mạng WiFi chuẩn 802.11n?
 
Để hoạt động với tốc độ tối đa, một mạng 802.11n phải được liên kết và hoạt động trong chế độ kết hợp kênh, mở rộng băng thông. Đây là việc sử dụng hai kênh kế cận đồng thời để tăng gấp đôi băng thông của liên kết vô tuyến nhằm đạt tốc độ băng thông lý thuyết 300Mbps. Nếu không, khoảng hơn 50% băng thông này sẽ bị mất và chỉ đạt khoảng 130-150Mbps. Kết hợp kênh làm tăng đáng kể nguy cơ nhiễu với mạng Wi-Fi gần đó do công suất tiêu thụ và phổ tăng lên.
 
Tốc độ download thực tế tối đa có thể đạt trên một mạng WiFi?
 
Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm: cường độ và độ rõ ràng của tín hiệu vô tuyến, sự can nhiễu gây ra bởi các thiết bị vô tuyến chia sẻ hoạt động trên cùng tần số vô tuyến, phạm vi hoạt động của những thiết bị khác được kết nối với mạng, hiệu quả của giao thức truyền tải mà bạn đang sử dụng, tốc độ đầu ra của thiết bị được kết nối từ nơi mà bạn nhận được file, sự hoạt động khác trên máy tính nội bộ của bạn và những yếu tố khác. Như một quy luật chung, bạn có lẽ chỉ có thể mong đợi đạt được tốc độ truyền dẫn dữ liệu hữu ích (throughput) vào khoảng 1/3 tốc độ truyền tải dữ liệu tối đa khi được kết nối tốt. Nếu bạn kết nối thông qua các bộ Repeater hoặc thực hiện nhiều chặng nhảy hop, bạn có thể đoán trước tốc độ truyền dẫn dữ liệu hữu ích có thể giảm ½ độ lợi khi qua mỗi thiết bị thêm vào trong chặng.
 
Có thể sử dụng Access Point thứ hai để mở rộng phạm vi vùng phủ sóng?
 
Nếu việc sử dụng một anten ngoài để tăng độ lợi tín hiệu không là mong muốn của bạn, bạn có thể cài đặt một Access Point thứ 2 để hoạt động trong chế độ Bridge (Bridge Mode). Một số Access Point mới có thể hoạt động trong “Bridge Mode”, cho phép chúng kết nối truyền thông Access Point với Access Point (mang lại hiệu quả trong việc tạo ra một mạng Mesh vô tuyến).
 
Với thiết bị Access Point có 2 anten, có thể cấu hình một anten để phát và một anten để thu được không?
 
Điều này sẽ không mang lại cho bạn tốc độ Full Duplex (tốc độ truyền dẫn song công) bởi vì các anten vẫn được kết nối với một card kết nối bán song công Half Duplex duy nhất và bạn cũng sẽ đánh mất khả năng của anten với việc sử dụng kỹ thuật phân tập (Diversity). Việc làm này thì không được khuyến cáo.
 
Tại sao tốc độ truyền dữ liệu của tôi quá chậm?
 
Trước hết, tốc độ được đo trên máy tính của bạn là Bytes trên mỗi giây (Bps) chứ không phải là bit trên mỗi giấy (bps) như tốc độ dữ liệu tối đa được giới thiệu của thiết bị. Tốc độ Byte trên mỗi giây thì nhỏ hơn 8 lần tốc độ Bit trên mỗi giây, vì thế với tốc độ 100Mbps (megabit per second) sẽ tương đương tốc độ 12.5 MBps (Megabytes per second), do đó hãy chắc chắn rằng bạn không nhầm lẫn giữa hai loại. Thứ hai, tốc độ dữ liệu được giới thiệu là tốc độ tối đa theo lý thuyết và thực tế thì không thể đạt được. Bạn có thể kỳ vọng đạt được khoảng một phần ba tốc độ dữ liệu được giới thiệu tối đa với một kết nối tốt. Nếu tốc độ mạng của bạn vẫn còn chậm sau khi phân tích những điểm này thì bạn có thể khắc phục sự cố theo các cách sau: Thứ nhất, xác định xem có bất kỳ thiết bị vô tuyến tại vị trí nào đó có thể gây nhiễu với mạng của bạn, khi đó bạn nên chuyển sang những kênh khác hoặc tần số hoạt động khác để tránh điều này. Thứ hai, nếu bạn đang hoạt động trên một chuẩn mạng 802.11 nào đó, hãy đảm bảo tất cả các thiết bị mạng của bạn phải hoạt động trên một chuẩn tương thích với các yêu cầu tốc độ dữ liệu tối đa (các thiết bị chuẩn mới sẽ bị giới hạn tốc độ theo các chuẩn cũ mà cùng được sử dụng). Bạn cũng cần chắc chắn rằng bạn đang sử dụng mã hóa WPA thay cho WEP vì điều này có thể làm tăng tốc độ truyền dẫn dữ liệu hữu ích (throughput) lên khoảng 10%. Cuối cùng, hãy chắc chắn rằng cường độ tín hiệu nhận được là đủ cao để đạt được một thông lượng cao. Nếu tín hiệu của bạn yếu, tốc độ vốn đã thấp mà phải thực hiện truyền lại do mất gói sẽ làm giảm thông lượng.
 

Đầu trang

Làm thế nào để tăng phạm vi vùng phủ sóng của Access Point?
 
Trước hết, phát hiện xem liệu tín hiệu nhận được của bạn có thấp trong phạm vi được giới thiệu của Access Point không. Nếu có như vậy, để cố gắng tăng cường độ tín hiệu nhận được, bạn có thể thử thay đổi vị trí của hai thiết bị, điều chỉnh hướng của anten trên một hoặc cả máy phát và máy thu, và cuối cùng hãy xem liệu có một lượng nhiễu đáng kể trên kênh hoặc tần số hoạt động của bạn để thay đổi nó cho phù hợp. Nếu không có những trường hợp trên, bạn đang nhận được một tín hiệu mạnh trong dãi tốc độ giới thiệu tối đa và chỉ đơn giản là muốn tăng vùng phủ sóng mạng của bạn, bạn có thể gắn kèm một anten độ lợi cao ngoài để tăng cường tín hiệu bức xạ, ngoài ra phải đảm bảo rằng thiết bị của bạn đang hoạt động tại mức công suất hợp pháp tối đa của chúng. Nếu những cách thức này đã được thực hiện, chỉ có lựa chọn khác là sử dụng một thiết bị Repeater hoặc kết nối với một Access Point thứ hai để mở rộng vùng phủ sóng hoặc đầu tư với các thiết bị mới có khả năng phát với phạm vi xa.
 
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu suất mạng vô tuyến?
 
Để nhận được sự giải thích đầy đủ về những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất mạng vô tuyến, vui lòng tham khảo bài viết “Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu suất mạng vô tuyến” của chúng tôi   
 
Phạm vi vùng phủ sóng điển hình của một mạng WiFi?
 
Điều này chủ yếu phụ thuộc vào Access Point hoặc Router được sử dụng, công suất phát và độ nhạy thu của anten, môi trường nội bộ và các giao thức được sử dụng. Thông thường bạn có thể kỳ vọng phạm vi của mạng 802.11n lên đến 100m trong nhà và 250m ngoài trời. Những vật cản như tường bê tông có thể suy hại tín hiệu của bạn, gần như hoàn toàn ngăn chặn nó vì thế có thể cần thiết kết nối nhiều Access Point hoặc sử dụng Repeater để đạt được vùng phủ sóng yêu cầu. Vui lòng tham khảo phần truy vấn FAQ "Phạm vi phủ sóng của Access Point là bao nhiêu?”. 
 
Chuẩn giao thức 802.11n nhanh hơn so với các chuẩn cũ bao nhiêu?
 
Tốc độ dữ liệu tối đa của các chuẩn cũ đạt đỉnh 54Mbps trên mỗi luồng dữ liệu trong khi 802.11n hiện tại có thể hoạt động với tốc độ 300Mbps trên mỗi luồng dữ liệu, với khả năng hoạt động trên cả 4 luồng dữ liệu trong một vài thiết bị đầu cuối mới nhất. Như bạn có thể thấy, có một sự gia tăng hiệu suất đáng kể. Để biết thêm thông tin vui lòng tham khảo bài viết " Công nghệ WiFi” của chúng tôi.
 
Có thực sự cần LoS (Line-of-Sight) khi kết nối vô tuyến giữa hai vị trí?
 
Chúng tôi luôn khuyến nghị rằng bạn nên cố gắng đạt kết nối với LoS (Line-of-Sight: đường liên kết vô tuyến theo tầm nhìn thẳng trên phương diện vùng kết nối của sóng vô tuyến) bởi vì chúng sẽ thực hiện được một mức hiệu suất đáng kể hơn. Nếu bạn không thể đạt được một LoS, bạn nên xem xét sử dụng thiết bị có thể hoạt động dưới điều kiện nLoS (near Line-of-Sight) hoặc thậm chí NLoS (Non Line-of-Sight) bằng cách sử dụng anten với một khuôn dạng bức xạ đa phân cực cho phép chúng truyền tín hiệu qua những vật cản trở mà che khuất một phần RF LoS chẳng hạn như cây cối. Nếu bạn đặc biệt cần một giải pháp cho liên kết với nLoS hoặc NLoS, hãy liên hệ với chúng tôi và chúng tôi rất vui được giúp bạn đạt được theo như mức độ yêu cầu của bạn.
 
Sử dụng những Access Point công suất phát cao có ích lợi gì?
 
Các Access Point công suất phát cao cho phép bạn sử dụng anten độ lợi thấp và mức định hướng thấp như anten đẳng hướng (omnidirectional antennas) trong khi vẫn truyền một tín hiệu mạnh. Điều này có thể mang lại cho bạn một vùng phủ sóng lớn và cung cấp chất lượng tín hiệu tốt, đặc biệt hữu ích trong những khu vực công cộng - nơi mà bạn dự định cài đặt một Access Point để phục vụ cho nhiều thiết bị. Ngoài ra, công suất phát càng cao (trong quy định cho phép) thì tín hiệu sẽ càng mạnh hơn và do đó cường độ tín hiệu sẽ được tăng lên.
 

Đầu trang

3. Tần số hoạt động & Các chuẩn mạng vô tuyến
 
Chuẩn 802.11 hỗ trợ bao nhiêu kênh tần và những dãi tần mà chúng thường hoạt động?
 
Các chuẩn WiFi khác nhau có những quy chuẩn nhất định nào đó phải được đáp ứng để được hoạt động hợp pháp. Để biết thêm thông tin về các kênh và những tần số hoạt động, xin vui lòng tham khảo bài viết "Các tham chiếu và quy đổi trong mạng vô tuyến”.
 
Hai chuẩn 802.11 khác nhau có tương thích với nhau?
 
802.11b, g, và n sẽ cùng làm việc với nhau và nếu là 802.11a và n thì sẽ có sự tương thích ngược với nhau. Tuy nhiên, các thiết bị mới sẽ hạn chế hiệu suất của nó xuống theo chuẩn cũ nhất và có thể dẫn đến thông lượng mạng bị kéo thấp xuống đáng kể. Chúng tôi khuyến cáo rằng nếu bạn muốn trải nghiệm những lợi ích của việc sử dụng các thiết bị 802.11n, hãy đảm bảo rằng tất cả các thiết bị hoạt động trên mạng cũng sử dụng chuẩn 802.11n.
 
Có thể kết hợp sử dụng các thiết bị vô tuyến từ những nhà sản xuất khác nhau?
 
Miễn là các thiết bị hoạt động trên cùng một tần số và phù hợp, cùng chuẩn hoạt động, khi đó các thiết bị có thể kết hợp làm việc với nhau. Có thể sẽ có một số hạn chế xảy ra khi thiết bị phải hoạt động trên một hệ điều hành nhất định (OS), vì vậy nó là giá trị kiểm tra để đảm bảo rằng các thiết bị tương thích.
 
Nên chọn kênh hoạt động nào cho mạng WiFi?
 
Vấn đề chọn kênh chủ yếu là một vấn đề với mạng 2.4GHz, vì thế câu trả lời này sẽ được giải đáp xung quanh các hoạt động của mạng 2.4GHz. Để đạt hiệu suất tốt nhất với nhiễu ít nhất, bạn nên hoạt động thiết bị của bạn trên các kênh mà ít nhất cách 5 kênh với kênh của một mạng kế cận. Mặc dù các thiết bị 802.11b, g và n được thiết kế để chia sẻ sóng với các mạng lân cận, nhưng cách tốt nhất là nên tìm một kênh thông thoáng vì nhiều lý do, bao gồm: khi một mạng lân cận đang sử dụng ở mức độ cao, sẽ có ít băng thông sẵn dụng trên các tần số này cho dữ liệu của bạn, vì vậy làm giảm hiệu suất của bạn và các thiết bị vô tuyến có thể phải chịu suy giảm hiệu suất do xung đột với các tín hiệu mạng vô tuyến lân cận. Để nhận được một kênh hoàn toàn thông thoáng bạn cần phải đảm bảo rằng đang hoạt động trên một kênh mà cách 5 kênh hoặc nhiều hơn so với kênh bất kỳ nào đó trong khu vực. Điều này không phải luôn có thể nhưng hãy cố gắng chọn một kênh càng xa càng tốt. Máy phân tích phổ có thể giúp phát hiện kênh hoạt động của các mạng lân cận. Kênh 1, 6 và 11 được đề nghị cho hoạt động ở dãi 2.4GHz để tránh sự chồng chéo của việc sử dụng kênh, lưu ý tất cả các kênh hoạt động ở dãi 5GHz là không chồng chéo. Để biết thêm thông tin về kênh, xin vui lòng tham khảo bài viết “Các tham chiếu và quy đổi trong mạng vô tuyến” của chúng tôi.
 

Đầu trang

Mạng vô tuyến trong dãi tần 5GHz có tốt hơn mạng vô tuyến trong dãi tần 2.4GHz?
 
Thiết bị mạng WiFi thường sử dụng các tín hiệu vô tuyến trong dãi tần 2.4GHz, hoặc 5GHz. Dãi tần GHz của một thiết bị vô tuyến chỉ liên quan một phần với tốc độ của một mạng vô tuyến. Ví dụ, 802.11a hoạt động ở 5GHz và 802.11g hoạt động ở 2.4GHz nhưng cả hai đều hỗ trợ tốc độ dữ liệu tối đa là 54Mbps. Tuy nhiên, các Router 802.11n mới có khả năng hoạt động đồng thời trên cả hai dãi băng tần 5GHz và 2.4GHz, được gọi là hoạt động băng thần kép (dual band). Điều này cho phép các thiết bị client có thể linh hoạt kết nối trên dãi băng tần phù hợp, giảm nhiễu hơn.
 
Lợi thế của dãi băng tần 5GHz: Dãi băng tần 5GHz ít bị tắc nghẽn. Các dãi tần số 2.4GHz dễ bị nhiễu hơn, vì nó thường được sử dụng bởi các mạng vô tuyến khác trong khu vực như điện thoại vô tuyến, lò vi sóng,các ứng dụng và sản phẩm tiêu dùng khác. Thêm vào đó, dãi băng tần 5GHz có khả năng nLoS (Near Line-of-Sight) tốt hơn cho phép nó hoạt động tốt hơn trong một số môi trường indoor phức tạp và phạm vi liên kết có thể xa hơn do được quy định mức công suất phát cao hơn nhiều so với 2.4GHz.
 
Lợi thế của dãi băng tần 2.4GHz: Về mặt kỹ thuật, tần số của một tín hiệu vô tuyến càng cao thì phạm vi của nó càng ngắn, vì thế các mạng 2.4GHz sẽ phủ trên phạm vi lớn hơn đáng kể so với các mạng 5GHz. Điều này có thể hiểu là vì các tín hiệu vô tuyến tần số cao hơn của các mạng 5GHz không xuyên qua các vật thể rắn tốt như các tín hiệu 2.4GHz. Tuy nhiên, như đã giải thích ở trên, dãi tần 5GHz khắc phục những vấn đề này thông qua sự khác biệt về quy định và các đặc điểm khác, nhưng đôi khi 2.4GHz sẽ thực hiện tốt hơn trong một số địa điểm.
 
Kết luận: 5GHz và 2.4GHz là những tần số hoàn toàn khác nhau, đều có ưu và nhược điểm của nó. Để có thể đạt được hoạt động tốt nhất của cả hai, một số Router gần đây có khả năng hoạt động dual band (hoạt động trên cả hai băng tần này) cùng một lúc. Để biết thêm thông tin về 2.4GHz và 5GHz, vui lòng tham khảo bài viết "Công nghệ dãi tần 2.4GHz" và "Công nghệ dãi tần 5GHz" để hiểu được sự khác biệt giữa hai loại.
 
Công nghệ WiFi và WiMAX liên quan như thế nào?
 
WiFi và WiMAX là những công nghệ bổ sung cho nhau, tương ứng cho các phạm vi áp dụng khác nhau. Công nghệ WiFi được thiết kế và tối ưu hóa cho mạng LAN, trong khi WiMAX được thiết kế và tối ưu hóa cho các mạng đô thị MAN. WiMAX không phải là một thay thế cho WiFi nhưng phần nào nó bổ sung bằng cách mở rộng phạm vi và cung cấp một trải nghiệm cho người dùng giống như mạng WiFi trên một phạm vi địa lý lớn hơn nhiều. WiFi được phân phối bởi các thiết bị mạng vô tuyến kết nối với một mạng LAN trong khi WiMAX được phân phối bởi những cột tháp anten lớn hoạt động trên mạng tế bào cho các thiết bị 3G/4G.
 
Mạng vô tuyến hoạt động băng tần kép (Dual Band) là gì?
 
Dual band đề cập đến khả năng truyền dẫn dữ liệu đồng thời trên hai dãi tần số hoạt động, thường là dãi băng tần 2.4GHz và 5GHz bằng cách sử dụng hai loại card vô tuyến khác nhau trên cùng thiết bị Access Point. Với việc cung cấp băng thông mạng riêng biệt cho mỗi tần số hoạt động, các thiết bị này cung cấp sự linh hoạt tối đa trong việc thiết lập một mạng vô tuyến. Ví dụ, các thiết bị client 802.11b/g cũ hơn có thể được thiết lập để hoạt động trên dãi tần số 2.4 GHz của một thiết bị băng tần kép đồng thời mà không ảnh hưởng đến hiệu suất của các thiết bị client 802.11n đang hoạt động trên dãi băng tần 5 GHz.
 
Chuẩn mạng WiFi 802.11n có điểm gì mới?
 
Có ba sự cải tiến chính trong chuẩn 802.11n bao gồm:
  • Ghép kênh phân chia không gian MIMO (MIMO Spatial Division Multiplexing – MIMO SDM) cho phép việc truyền nhiều luồng dữ liệu độc lập đồng thời bằng cách sử dụng nhiều anten ở cả máy phát và máy thu giúp tăng tốc độ truyền dẫn dữ liệu hữu ích (throughput)
  • Liên kết kênh cho phép mở rộng băng thông tần số từ 20Mhz lên tới 40MHz mang lại hiệu suất và độ tin cậy tốt hơn
  • Cuối cùng là tổng hợp gói làm giảm số lượng dữ liệu mào đầu quản lý cần thiết để truyền các tập tin, cho phép nhiều vùng trống hơn trong luồng để chứa dữ liệu thực tế.
Chuẩn 802.11 nào tốt hơn?
 
Có bốn chuẩn phổ biến chính được quan tâm là 802.11a, b, g và n, trong đó chuẩn 802.11n thì vượt trội hơn hẳn. Tuy nhiên có thể có một chuẩn chuyên biệt, phù hợp hơn cho ứng dụng của bạn mà không được sử dụng rộng rãi. Để biết thêm thông tin vui lòng tham khảo bài viết "Công nghệ Wi-Fi" của chúng tôi.

Đầu trang

4. Anten và Các thiết bị phần cứng mạng vô tuyến
 
Những loại anten đang được sử dụng hiện nay khác nhau gì?
 
Có nhiều loại anten khác nhau mang lại hiệu quả khác nhau liên quan đến sự bức xạ của tín hiệu. Các loại anten bao gồm anten chảo, anten bản phẳng (flat panel), anen lưới, anten xoắn (helical), anten đẳng hướng (omnidirectional), anten patch, anten sector và anten yagi. Để biết thêm thông tin, bạn vui lòng tham khảo phần bài viết "Anten và Hướng dẫn lắp đặt".
 
Mỗi loại anten được sử dụng trong tình huống nào?
 
Có rất nhiều loại anten khác nhau và mỗi loại thực hiện cho một yêu cầu ứng dụng mạng khác nhau, có thể cung cấp cho bạn một vùng phủ sóng rộng, cung cấp khoảng cách liên kết rất xa hoặc giúp bạn phát qua những vật cản trở. Tuy nhiên một điều quan trọng cần lưu ý là các đường liên kết mạng vô tuyến luôn có hai đầu, một đầu phát và một đầu thu, do đó cả hai nên được xem xét tính toán khi cài đặt anten để đạt được kết quả liên kết tốt nhất. Để biết thêm thông tin về các loại anten và có thể thực hiện tốt nhất trong những tình huống xác định, xin vui lòng tham khảo bài viết "Anten và Hướng dẫn lắp đặt" của chúng tôi.
 
Những loại cáp vô tuyến nào nên sử dụng để kết nối với anten?
 
Để kết nối giữa anten với thiết bị mạng vô tuyến, bạn nên sử dụng một loại cáp đồng trục (cáp Co-Axial) suy hao thấp bởi vì các loại cáp này truyền tải tín hiệu RF mà không làm suy hao cường độ tín hiệu đáng kể. Để biết thêm thông tin vui lòng tham khảo bài viết “Cáp vô tuyến và Hướng dẫn sử dụng”.

Những loại đầu nối (connector) nào được sử dụng để kết nối anten và cáp vô tuyến?
 
Các loại đầu nối sau đây được sử dụng với các loại cáp mạng vô tuyến (chủ yếu là các loại cáp đồng trục Co-Axial): BNC, BNC RP, FME, MMCX, N, RJ45, SMA, RP SMA, TNC, TNC RP và các bộ chuyển đổi (adapter) để thích nghi giữa các loại đầu nối khác nhau. Những loại thường được sử dụng nhất là N, SMA, BNC, TNC và MMCX. Để biết thêm thông tin vui lòng tham khảo bài viết “Cáp vô tuyến và Hướng dẫn sử dụng”.
 
Cáp Leaky Feeder là loại cáp gì?
 
Cáp Leaky Feeder được biết là một loại cáp rỗng và bề mặt truyền dẫn của cáp được thiết kế với những khe hở cho phép tín hiệu truyền dẫn được "rò rỉ" một lượng nhỏ ra môi trường ngoài dưới dạng sóng điện từ dọc theo chiều dài truyền dẫn của cáp. Tương tự như cáp đồng trục, nhưng nó được thiết kế để phân phối đều tín hiệu dọc theo toàn bộ chiều dài của cáp hoạt động như một anten. Nó có thể là một thay thế hữu ích, truyền giữa các tầng trong một tòa nhà hoặc được sử dụng trong các đường hầm dài..., nơi mà cần một số lượng lớn Access Point nếu được sử dụng, nhằm cung cấp vùng phủ tối đa cho truy cập mạng. 
 

Đầu trang

Nếu tôi có thể thấy một anten khác, có phải nghĩa là tôi có LoS hay không?
 
Điều này không hẳn. LoS (Line-of-Sight) là một đường kết nối vô tuyến theo tầm nhìn thẳng trên phương diện vùng kết nối của sóng vô tuyến, một tầm nhìn quang học rõ ràng không có nghĩa là có một LoS thông thoáng cho anten mạng vô tuyến. Tín hiệu mạng vô tuyến cần một vùng thông thoáng xung quanh tuyến đường truyền dẫn trực tiếp giữa các thiết bị để hoạt động có hiệu quả; vì vậy không phải là chỉ cần một tầm nhìn đường quang học rõ ràng là bạn có LoS vô tuyến. Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo bài viết "Vùng Fresnel" của chúng tôi.
 
Phần cứng được yêu cầu để xây dựng một mạng vô tuyến là gì?
 
Điều này thực sự phụ thuộc vào ứng dụng mạng triển khai dự định của bạn, có thể chỉ cần từ một bộ định tuyến không dây của người tiêu dùng và một số USB dongle cho tới một chuỗi các thiết bị kết nối điểm - đa điểm (Point-to-MultiPoint) lớn với nhiều lượt thuê bao gửi lưu lượng xuống một liên kết truyền dẫn. Để biết thêm thông tin về các giải pháp mạng khác nhau, vui lòng tham khảo chuyên mục "Giải pháp mạng vô tuyến" của chúng tôi.
 
Khi so sánh giá trị tăng cường của anten, dBi nghĩa là gì?
 
dBi có nghĩa là decibel so với một bức xạ đẳng hướng và là một đơn vị đo của độ lợi anten trong một hướng cụ thể so với một bộ bức xạ đẳng hướng (bức xạ như nhau trong mọi hướng). Các giá trị này được thiết kế để cho anten hoạt động ở các tần số lớn hơn 1GHz, với giá trị được thể hiện càng lớn thì độ lợi càng cao. Một anten đẳng hướng cỡ nhỏ (rubber ducky) sẽ có một chỉ số dBi thấp khi đó nó sẽ phát tín hiệu ra ngoài theo khuôn dạng hình bánh rán lớn trong khi một anten chảo rất lớn sẽ có một chỉ số dBi cao vì nó làm tăng cường tất cả các tín hiệu thành một chùm tín hiệu rất hẹp và do đó có thể truyền tín hiệu xa hơn. Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo bài viết "Anten và Hướng dẫn lắp đặt" của chúng tôi.
 
Có cần phải sử dụng một anten ngoài cùng thương hiệu với các sản phẩm thiết bị vô tuyến đang sử dụng?
 
Trong hầu hết các trường hợp là không. Miễn là anten mà bạn đang sử dụng hoạt động trên cùng một tần số và có cùng loại đầu nối (connector) với thiết bị mạng vô tuyến của bạn, khi đó nó sẽ làm việc mà không xảy ra vấn đề gì.
 
Có cần anten độ lợi cao trên mỗi đầu của cầu liên kết vô tuyến (wireless bridge)?
 
Nếu bạn đang có ý định tạo ra một mạng vô tuyến trên một khoảng cách lớn thì có, điều này sẽ rất quan trọng. Một lưu ý là phải nhớ rằng các đường liên kết vô tuyến có hai đầu, một đầu phát và một đầu thu. Vì vậy, cả hai nên được thực hiện tính toán khi thiết lập anten để đạt được kết quả tốt nhất. Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo bài viết "Antenna và Hướng dẫn lắp đặt" của chúng tôi.
 

Đầu trang

5. Giải thích các thuật ngữ kỹ thuật 
 
“Độ lợi anten” là gì?
 
Độ lợi anten là một giá trị dBi, nó là tỷ số cường độ bức xạ của anten theo một hướng cụ thể so với việc nó bức xạ các tín hiệu đồng đều theo tất cả các hướng. Khi một anten nhận hoặc truyền tín hiệu, nó được tập trung vào một hướng hoặc một phía nhất định và thu hẹp vùng phủ sóng bởi vậy tăng cường tín hiệu trong một vùng hẹp, đó gọi là độ lợi. Ngay cả khi anten bức xạ ra mọi hướng trên một mặt phẳng cụ thể (chẳng hạn như một anten đẳng hướng) cũng có độ lợi bởi vì chúng làm giảm việc truyền tín hiệu đáng kể trên mặt phẳng thẳng đứng. Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo bài viết "Anten và Hướng dẫn lắp đặt"
 
Chế độ “Ad-Hoc” là gì?
 
Ad-Hoc là một chế độ trong đó các thiết bị kết nối và giao tiếp truyền thông trực tiếp với nhau, tương tự như một kết nối peer-to-peer LAN, chia sẻ ngang hàng mà không sử dụng bất kỳ điểm truy cập. Chế độ này ít gặp và thông thường chỉ một vài máy tính thực hiện chia sẻ cho nhau. Chế độ mạng WiFi phổ biến nhất là chế độ infrastructure.
 
Chế độ “Infrastructure” là gì?
 
Chế độ Infrastructure là một thuật ngữ kế thừa được sử dụng để mô tả một mạng vô tuyến bao gồm các thiết bị đầu cuối được kết nối với một mạng sử dụng một điểm truy cập vô tuyến tập trung. Một trong hai loại chế độ mạng vô tuyến khác là chế độ mạng Ad-Hoc.
 
“Băng thông” là gì?
 
Băng thông (bandwidth) là tốc độ dữ liệu tối đa hoặc dung lượng truyền dẫn được hỗ trợ bởi một kết nối mạng, kênh giao diện hoặc truyền thông tại bất kỳ một thời điểm nào đó. Băng thông được đo bằng bit trên mỗi giây (bps), đại diện cho tốc độ tối đa nơi mà thông tin dữ liệu có thể được truyền qua kết nối mạng mà có dung lượng càng cao thì tốc độ dữ liệu có thể truyền càng lớn hơn. Nó cũng có thể được gọi là "Tốc độ truyền dẫn dữ liệu tối đa".
 
“Búp sóng” là gì?
 
Búp sóng (Beamwidth) biểu thị góc bên trong của 3 điểm tạo thành bởi máy phát và các điểm ở hai phía của bức xạ chính, nơi mà cường độ tín hiệu giảm một nửa mức công suất của búp bức xạ chính tức là giảm đi 3dB.
 

Đầu trang

“WDS” là gì?
 
WDS ( Wireless Distribution System - Hệ thống phân phối mạng vô tuyến) là một phương pháp cho phép các quản trị viên kết nối vô tuyến các điểm truy cập với nhau để tạo thành một chuỗi, điều này thay cho việc sử dụng một kết nối đường lên hữu tuyến với mạng mà nó không khả dụng hoặc sẽ tốn kém để thực hiện. Cần lưu ý rằng tốc độ truyền dẫn dữ liệu hữu ích (throughput) sẽ giảm đáng kể khi qua mỗi Repeater mà được thêm vào chuỗi.
 
“Decibel” là gì?
 
Một decibel (dB) là một đơn vị đo lường tín hiệu vô tuyến chuẩn. Nó là một số logarit với mức cường độ tín hiệu sẽ tăng gấp đôi khi cộng thêm 3dB hoặc giảm một nữa khi trừ đi 3dB.
 
“Tỷ số Front-to-back” là gì và tầm quan trọng của nó?
 
Tỷ số Front-to-back là tỷ số độ lợi hướng phát trước của anten với độ lợi hướng phía mặt sau của anten. Một anten định hướng gần như sẽ luôn bức xạ một phần tín hiệu ra phía sau của anten, vì thế tỷ số Front-to-back cho thấy hiệu quả của bức xạ hướng phía trước của nó. Một anten nên có tỷ số này tối thiểu vào khoảng 15dB và với 20dB trở lên được xem là chấp nhận được. Mức tỷ lệ cao hơn thì anten có hiệu quả định hướng cao hơn.
 
“Side lobe” là gì?
 
Side lobe (các chùm bức xạ tín hiệu phụ) đề cập đến các chùm tín hiệu thứ cấp xuất hiện ở hai bên mặt của búp bức xạ chính – búp sóng cơ bản.
 
“Near Line of Sight” là gì?
 
Nếu có một số vật cản trở nhỏ thâm nhập vào vùng Fresnel, điều này sẽ được coi như một trường hợp near Line-of-Sight (nLoS). Hầu hết các Cầu liên kết mạng vô tuyến (Wireless Network Bridge) sẽ hoạt động ở mức chấp nhận được trong các tình huống nLoS nhưng bạn sẽ thấy một số suy giảm hiệu suất phụ thuộc vào số lượng các vật cản và mức lấn sâu của chúng vào vùng Fresnel. Lưu ý rằng nLoS (near Line-of-Sight) không giống như NLOS (Non Line-of-Sight). NLoS xảy ra nếu bạn không thể thấy các thiết bị khác mà đang kết nối từ vị trí thiết bị của bạn. Thiết bị mạng vô tuyến sẽ không kết nối tốt trong các điều kiện này ngoại trừ chỉ có thể đạt một mức độ liên kết yếu. Nếu có thể tốt hơn là nên xem xét việc sử dụng một bộ Repeater để bù lại tín hiệu từ tuyến đường chính để vượt qua các vật cản trở.
 
“Phân tập” là gì?
 
Phân tập (Diversity) là một hệ thống anten sử dụng nhiều anten để làm giảm sự can nhiễu, tối đa hóa việc thu nhận và chất lượng truyền dẫn của các tín hiệu ngược pha do sự khúc xạ và phản xạ đa đường.
 

Đầu trang

“Power over Ethernet” là gì?
 
Power-over-Ethernet (PoE) có thể được sử dụng để cung cấp nguồn điện cho các thiết bị mạng vô tuyến sử dụng bốn sợi còn dư trong lõi cáp Ethernet tám sợi. Thông thường điều này được thực hiện thông qua một bộ tăng điện áp (PoE injector) tại đầu cáp gần nguồn điện mà kết nối cổng LAN, cũng là bộ biến đổi cung cấp điện áp thấp; tại đầu khác của bộ PoE injector hoạt động ngược lại, tách nguồn điện từ luồng dữ liệu để cấp nguồn cho thiết bị và chuyển tiếp truyền tải dữ liệu. Với việc cấp nguồn qua cáp Ethernet, những mức điện áp có thể giảm theo định mức nguồn PoE khác nhau khả dụng như 12V, 24V và 48V nhưng phải cẩn thận thực hiện để không làm hỏng thiết bị vì một số thiết bị này sẽ hư hại nếu bị quá áp. Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo bài viết "PoE và Hướng dẫn sử dụng".
 
Mối quan hệ giữa dBm và milliwatta là gì?
 
Để xem bảng chuyển đổi và các phương trình tính toán liên hệ giữa decibel (dB) và milliwatts (mW), vui lòng tham khảo bài viết "Các tham chiếu và quy đổi trong mạng vô tuyến" của chúng tôi.
 
Sự khác nhau giữa một bit và một byte là gì?
 
Một bit là một đơn vị số nhị phân và được đại diện bởi giá trị 0 hoặc là 1. Các số này khi nằm trong một chuỗi số có thể được mã hóa thành dữ liệu có thể đọc được. Một byte gồm có 8 bit và do đó một byte lớn hơn một bit 8 lần. Một kilobit bằng 1000 bit, một megabit bằng 1000 kilobit và một gigabit thì bằng 1000 megabit. Do một byte là lớn hơn một bit 8 lần nên tốc độ bit thì lớn hơn tốc độ byte. Ví dụ, tốc độ bit 8 Mbps (Megabit per second) cũng giống như tốc độ byte 1MBps (Megabyte per second).
 
“Preamble type” là gì, khi nào cần thay đổi nó?
 
Các loại Preamble (phần đầu của frame) xác định độ dài của khối CRC (Cyclic Redundancy Check) gán vào frame cho truyền nhận dữ liệu giữa các Access Point và roaming các thiết bị vô tuyến. CRC là một kỹ thuật phổ biến dùng để phát hiện lỗi truyền dữ liệu. Nếu các thiết bị vô tuyến của bạn không sử dụng cùng loại Preamble, chúng sẽ có vấn đề trong truyền nhận. Giải pháp được đề nghị là cài đặt tất cả các thiết bị mạng cùng loại Preamble giống nhau để tránh các vấn đề về tính tương thích và hiệu suất.
 
Access Point là gì?
 
Access Point (điểm truy cập) là một bộ thu phát kết nối các user (người dùng) không dây với một mạng nội bộ như một mạng WLAN (Wireless LAN) hoặc một mạng dây cố định thông qua một kết nối Ethernet. Những user di động có thể kết nối tới một Access Point trong phạm vi được xác định thông qua việc gửi và nhận dữ liệu với Access Point trong khu vực đó. Đôi khi Access Point được gọi là một "trạm gốc”.
 
Hotspot là gì?
 
HotSpot (Mạng WiFi Công cộng) là một địa điểm truy cập mạng WiFi (thường là truy cập Internet) được triển khai sử dụng công cộng, thường thấy tại các sân bay, khách sạn, quán cà phê và những địa điểm khác mà những người kinh doanh hay người làm việc có xu hướng tụ tập. Hotspot được coi là một mạng tiện ích, sẵn dụng thích hợp cho khách doanh nhân và những người sử dụng các dịch vụ mạng thường xuyên khác. Về mặt kỹ thuật, Hotspot bao gồm một hoặc một số Access Point vô tuyến được cài đặt bên trong các tòa nhà và/ hoặc các khu vực ngoài trời liền kề, nơi mà các điểm truy cập này thường được kết nối với các thiết bị chia sẻ trong mạng nội bộ như các máy in ấn, scan và có thể kết nối Internet tốc độ cao. Một số Hotspot yêu cầu phần mềm ứng dụng đặc biệt được cài đặt trên thiết bị WiFi client, chủ yếu là để phục vụ thanh toán cước phí và mục đích an ninh.
 
WISP là gì?
 
Một WISP là một nhà cung cấp dịch vụ mạng vô tuyến công cộng, viết tắt của Wireless Internet Service Provider. Các WISP thường thiết lập những mạng WiFi Công cộng (Hotspot) tại các sân bay, khách sạn và các địa điểm kinh doanh công cộng khác. Những mạng Hotspot này có thể cung cấp truy cập Internet và chia sẻ, liên kết trong mạng nội bộ (LAN) cho các thiết bị di động như các máy laptop, máy tính cầm tay và điện thoại vô tuyến.
 
Bộ Cầu liên kết là gì?
 
Một bộ cầu liên kết (Bridge Kit) thường bao gồm hai thiết bị liên kết cầu điểm - điểm không dây (Wireless Point-to-Point Bridging), hai anten độ lợi cao và hai bộ cáp đồng trục - Coax. Bạn cũng có thể cần các thiết bị bảo vệ chống sét nếu các anten được gắn ngoài trời và bốn bộ cấp điện PoE nếu quan tâm nguồn cấp điện cho thiết bị trên cáp Ethernet. Đây là kiểu thiết lập được gọi là bộ cầu kết nối bởi vì tính hiệu quả của việc kết nối cầu vô tuyến giữa hai mạng và có thể kết nối hai địa điểm cách nhau nhiều dặm tùy thuộc vào các thiết bị được sử dụng.
 

Đầu trang

6. An ninh mạng vô tuyến
 
Điều gì xảy ra khi vô hiệu hóa việc phát quảng bá SSID?
 
Bạn có thể vô hiệu hóa việc phát quảng bá SSID của bạn tới người dùng bình thường, nhưng nó là một trường bắt buộc trong các frame beacon của một quảng bá vô tuyến và vì thế không bao giờ có thể che giấu hoàn toàn. Do đó, nếu một người nào đó kiên trì hoặc có hiểu biết đủ để thử hack vào mạng của bạn, họ có thể tìm thấy SSID rất dễ dàng. Tuy nhiên, biết được SSID của một mạng không thực sự giúp có được sự cho phép sử dụng nó, có nghĩa là người lấy được không thể tắt tính năng SSID trong sự quảng bá công khai của nó.
 
Làm cách nào để biết nếu ai đó đang sử dụng kết nối vào mạng vô tuyến của mình?
 
Nếu bạn nghi ngờ rằng ai đó kết nối vào mạng của bạn mà không có sự cho phép, hiện có nhiều chương trình phần mềm ứng dụng phát hiện sự xâm nhập mạng vô tuyến khác nhau đang có sẵn và bạn có thể tải về sử dụng. Các phần mềm này cho phép hiển thị những ai hoặc những gì đang được kết nối vào mạng vô tuyến của bạn. Ví dụ, một số phần mềm hoạt động bằng cách báo cáo sự tồn tại của các thiết bị không được cho phép với việc nhận dạng bằng địa chỉ MAC chẳng hạn như AirSnare. Nếu ai đó đang sử dụng kết nối mạng của bạn mà không được sự cho phép của bạn, bạn nên tăng cường các biện pháp an ninh để ngăn chặn họ kết nối.
 
Tại sao cần phải an ninh mạng WiFi của mình?
 
Mạng vô tuyến gắn liền với những rủi ro an ninh bởi dữ liệu của bạn được phát đi trên môi trường vô tuyến, không khí và do đó có thể bị chặn theo cách tương tự với những tín hiệu từ điện thoại di động. Bởi vì điều này, thực sự cần thiết nên đảm bảo rằng mạng của bạn thì an toàn và được bảo vệ tránh những user không được cấp quyền đạt truy cập vào mạng của bạn, những người mà có thể kiểm tra email, những file dữ liệu và hồ sơ hoặc sử dụng Internet của bạn kết nối bất hợp pháp. Mức độ an ninh được yêu cầu ở mạng vô tuyến của bạn có thể sẽ phụ thuộc vào ứng dụng của bạn, với dữ liệu mật thì yêu cầu nhiều lớp an ninh bổ sung. Đối với an ninh mức thấp, những phương thức bảo mật như WPA có thể đáp ứng đủ nhưng với quy mô doanh nghiệp xử lý thông tin nhạy cảm thì cần sử dụng các kỹ thuật bảo mật cao hơn thế nữa để có thể thực sự nâng cao bảo vệ.
 

Đầu trang

IPSEC là gì?
 
IPSec (hay IP Security) là những giao thức cung cấp các cơ chế cho việc thiết lập an ninh kết nối giữa các cặp thiết bị. IPSec có thể được sử dụng để thiết lập truyền thông riêng tư từ điểm nguồn đến điểm đích(end-to-end) giữa các cặp máy tính, áp đặt vào một lớp an ninh bổ sung ở trên hoặc ngoài tầm mà bộ kiểm soát mạng vô tuyến có thể. Cơ chế này khá giống với những cơ chế trong các mạng riêng ảo VPN, an ninh bổ sung được dùng trong thực hiện kết nối qua những đường liên kết vốn không an toàn.
 
Cần thực hiện những bước nào để đảm bảo an toàn dữ liệu cá nhân tại những điểm WiFi Công cộng (Hotspot)?
 
Khi triển khai các mạng vô tuyến hoặc các mạng Hotspot công cộng mà bạn không thể kiểm soát, có một số bước cần được thực hiện để nâng cao sự an toàn lưu lượng truy cập mạng của bạn. Chúng bao gồm: nên sử dụng một mạng riêng ảo VPN; đảm bảo bạn đang xét duyệt với chứng chỉ SSL khi làm việc với các thông tin nhạy cảm chẳng hạn E-Mail và cũng nên chắc chắn rằng bạn có phần mềm FireWall hoạt động mức cao để ngăn chặn bất kỳ kết nối trái phép, không được cấp quyền vào thiết bị của bạn.
 
WEP là gì?
 
WEP (Wired Equivalent Privacy) là một chức năng bảo mật cung cấp sự an toàn truyền dẫn frame tương tự như mạng có dây. Bảo mật WEP tạo ra những khóa mã hóa chia sẻ an toàn mà cả trạm nguồn và trạm đích có thể sử dụng để thay thế các bit frame để tránh tiết lộ cho những kẻ nghe trộm. WEP hiện nay được coi là rất yếu và không còn là công cụ bảo mật hiệu quả nhiều cho các mạng WLAN (Wireless LAN) vì có nhiều khe hở dễ bị tấn công và khai thác cái mà cho phép hacker dễ dàng đạt được truy cập.
 
WPA-PSK là gì?
 
WPA (WiFi Protected Access) là một kỹ thuật bảo mật cho các mạng WiFi mạnh hơn WEP (Wired Equivalent Privacy) và nó cung cấp sự bảo vệ dữ liệu mạnh mẽ bằng cách sử dụng mã hóa cũng như kiểm soát truy cập mạnh mẽ và xác thực người dùng. WPA sử dụng các khóa mã hóa 128-bit và những khóa phiên thay đổi động để đảm bảo riêng tư mạng vô tuyến của bạn và an ninh doanh nghiệp. WPA-PSK (WPA - Preshared Keys) về cơ bản là một cơ chế thẩm định trong đó người sử dụng cung cấp một số thông tin để xác minh rằng họ sẽ được phép truy cập vào mạng. Điều này đòi hỏi một mật khẩu duy nhất được tham gia vào mỗi node mạng WLAN (Access Point, Router Wireless, các bộ chuyển đổi adapter của client, hay thiết bị cầu liên kết (Bridge)). Miễn là mật khẩu phù hợp, client sẽ được cấp quyền truy cập vào một mạng WLAN.
 
TKIP là gì?
 
WPA sử dụng TKIP (Temporal Key Integrity Protocol - Giao thức khóa toàn vẹn thời gian) để cải thiện mã hóa dữ liệu. Bởi vì nó tự động thay đổi các khóa khi hệ thống được sử dụng, TKIP cung cấp việc kiểm tra tính toàn vẹn bản tin và một cơ chế tái tạo khóa, do đó khắc phục những sơ hở thiếu sót của WEP. Một phần quan trọng của TKIP là nó thay đổi các khóa được sử dụng cho mỗi gói tin, đó là một phần "thời gian".
 
AES là gì?
 
AES (Advanced Encryption Standard) là một phương thức mã hóa thuật toán khối có mức độ bảo mật rất cao. Nó thì rất khó để bẻ khóa giải mã và thậm chí còn được sử dụng bởi các chính phủ để bảo đảm truyền tải dữ liệu nhạy cảm nhất.
 

Đầu trang

RADIUS là gì?
 
RADIUS (Remote Authentication Dial-In User Service) là một giao thức để xác thực và thống kê người dùng từ xa, cho phép quản lý dữ liệu xác thực tập trung với các điều kiện đưa ra chẳng hạn như đòi hỏi username và password. Khi một người dùng đăng nhập vào client RADIUS, thiết bị sẽ gửi yêu cầu xác thực đến server RADIUS - thường là một hệ thống thiết lập trên mạng dây. Các thông tin được xác thực và mã hóa thông qua việc sử dụng một mã hóa bí mật chia sẻ mà không được truyền dẫn. Nó bảo vệ chống lại những kẻ tấn công vào mạng, điều mà chưa thực hiện được với các phương thức xác thực từ xa khác cung cấp sự bảo vệ gián đoạn, không đầy đủ hoặc là không có sự bảo vệ.
 
SSID là gì?
 
SSID (Service Set Identifier) là tên của một mạng vô tuyến nội bộ (WLAN). Tất cả các thiết bị vô tuyến trên một mạng WLAN phải sử dụng cùng một SSID để truyền thông với nhau. SSID trên các thiết bị client có thể được thiết lập bằng tay bằng cách nhập SSID vào phần thiết lập mạng client, hoặc thiết lập tự động bằng cách để trống, không xác định SSID. Các nhà quản trị mạng thường thường chỉ sử dụng một SSID công cộng để thiết lập trên các Access Point cho phép phát quảng bá đến tất cả các thiết bị vô tuyến trong phạm vi phủ sóng.
 
WEP/WPA có làm chậm kết nối vô tuyến?
 
Câu trả lời là có, trong một số trường hợp là khá đáng kể. Bảo mật WEP và WPA sẽ gắn thêm mào đầu quản lý (overhead) về các tính toán cần thiết để mã hóa và giải mã lưu lượng dữ liệu. Kết quả dẫn đến là tốc độ truyền dẫn dữ liệu hữu ích thực tế có thể chỉ đạt khoảng 95% đến 50% tốc độ truyền dẫn dữ liệu tối đa. Các thiết bị vô tuyến mới có bộ vi xử lý nhanh hơn cho phép hỗ trợ WPA nên nó không có ảnh hưởng đáng kể về hiệu suất, nhưng WEP có thể là một nghi phạm chính khi nói đến hiệu suất thấp bởi vì mã hóa WEP sẽ thêm vào một số lượng lớn overhead làm chậm tốc độ truyền dẫn của bạn xuống. Đối với các thiết bị mới với sự hỗ trợ của một phương thức bảo mật tốt hơn, mặc dù có một số ảnh hưởng về hiệu suất nhưng nó thực sự không đáng kể, với chuẩn mã hóa WPA-AES bạn có thể sẽ không cần quá lưu tâm đến các vấn đề hạn chế đó nữa.
 
Phân biệt bảo mật WPA dành cho mạng cá nhân (WPA-Personal) và WPA dành cho mạng doanh nghiệp (WPA-Enterprise)? 
 
Bảo mật WPA dành cho mạng cá nhân (hay WPA-Personal) là một phương thức bảo mật phổ biến để bảo vệ các mạng vô tuyến. Trong chế độ cho mạng cá nhân, một khóa chia sẻ trước (pre-shared key) hay là cụm từ mật khẩu sẽ được sử dụng cho việc xác thực, khóa chia sẻ trước này sau đó tự động gửi đi giữa các AP và client. WPA dành cho mạng doanh nghiệp (WPA-Enterprise) bao gồm có tất cả các tính năng của WPA-Personal cộng với sự hỗ trợ xác thực 802.1x và RADIUS (Remote Authentication Dial-In User Service), phù hợp trong những trường hợp triển khai một server RADIUS.
 
Nên mã hóa WPA2 TKIP hay AES?
 
WPA sử dụng mã hóa TKIP trong khi WPA2 sử dụng mã hóa AES nhưng cũng có thể sử dụng mã hóa TKIP khi tương thích ngược làm việc với các thiết bị chỉ hỗ trợ TKIP. Nếu bạn cài đặt thiết bị của bạn sử dụng WPA2, bạn có thể tùy chọn sử dụng AES hay TKIP + AES. Khi thiết bị của bạn được thiết lập "WPA2 với TKIP + AES", điều này có nghĩa là các thiết bị mạng hỗ trợ sử dụng WPA2 sẽ kết nối đến thiết bị của bạn trên nền bảo mật WPA2 và các thiết bị mạng mà chỉ hỗ trợ sử dụng WPA sẽ kết nối dựa trên WPA. Mật khẩu cho cả WPA và WPA2 sẽ giống nhau và tùy chọn này cho phép người dùng dễ dàng chuyển đổi từ WPA sang WPA2.
 

Đầu trang

7. Hướng dẫn và Các vấn đề pháp lý 
 
Có thể phát với mức công suất bao nhiêu mà vẫn hợp pháp?
 
Trung tâm Kiểm định và Chứng nhân cùng các tổ chức quy chuẩn khác đưa ra các mức công suất tối đa, hiệu quả cho các thiết bị phát tùy thuộc vào những dãi tần hoạt động khác nhau và có thể ứng với các ứng dụng của mạng vô tuyến khác nhau. Để biết thêm thông tin về các quy định liên quan đến mức công suất phát, vui lòng tham khảo bài viết "Các tham chiếu và quy đổi trong mạng vô tuyến”.
 
Có thể tìm hiểu các quy định và vấn đề cấp phép ở đâu?
 
Vui lòng xem qua phần bài viết "Các tham chiếu và quy đổi trong mạng vô tuyến" của chúng tôi để có thể tìm kiếm thông tin và các văn bản pháp luật liên quan đến các quy định về cấp phép thiết bị mạng vô tuyến.
 
Có những hạn chế nào về kích thước anten chảo khi đưa ra lắp đặt không?
 
Kích thước anten chảo không được vượt quá 0.9 m theo quy định ở Anh và nếu có thể nên lắp đặt ở những phía mặt tòa nhà nơi mà không gây sự khó chịu. Nói chung, bạn có thể lắp đặt một anten trên một tòa nhà mà không cần phải xin phép quy hoạch. Tuy nhiên, tốt hơn hết là bạn cần xác nhận những hạn chế và những mặt được phép trước khi triển khai để tránh bất kỳ những vấn đề về sau.
 
Việc sử dụng kết nối Internet với mạng WiFi truy cập mở có hợp pháp?
 
Câu trả lời là có cho các mạng WiFi Công cộng (Hotspot) miễn là bạn có sự cho phép từ nhà cung cấp dịch vụ ISP và tuân thủ đầy đủ các điều khoản, điều kiện của họ. Những điều khoản hay điều kiện đưa ra có thể bao gồm sự hạn chế về vị trí và thời gian, hạn chế về băng thông hoặc nội dung truy cập. Việc sử dụng một mạng riêng tư mà không được sự cho phép để đạt truy cập Internet là không hợp pháp, vì nó vi phạm các điều khoản và điều kiện của nhà cung cấp dịch vụ, có thể được xem như là xâm nhập hoặc đột nhập bất hợp pháp.

 

Đầu trang

 
Các bài viết liên quan
Các Tham Chiếu Và Quy Đổi Trong Mạng Vô Tuyến Xem Thêm
Từ Điển Vô Tuyến Xem Thêm
Sản phẩm mới
UniFi Mesh Antenna
UniFi AP XG
UniFi NanoHD
Sản phẩm bán chạy
NFT 1N
LigoDLB 2-9B
UniFi AP-LR