TRI THỨC MẠNG VÔ TUYẾN
GIỚI THIỆU MẠNG VÔ TUYẾN
GIẢI PHÁP MẠNG VÔ TUYẾN
KỸ THUẬT MẠNG VÔ TUYẾN
FAQ VÀ TỪ ĐIỂN VÔ TUYẾN
 
Đặt hàng & Bảo hành
0909 457 282
Chat
Hỗ trợ khách hàng - Gọi cho tôi (bây giờ là 15:46 20/04/18 )
Vui lòng điền một số thông tin để chúng tôi gọi lại TƯ VẤN MIỄN PHÍ cho bạn, sau tối đa 2 giờ bạn gửi thông tin này.
: Chúng tôi có thể từ chối các yêu cầu bạn gửi không hợp lệ.

Nhận Mail
Email của bạn
Nội dung

 FAQ VÀ TỪ ĐIỂN VÔ TUYẾN
Từ Điển Vô Tuyến
      1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 8 | 9      
A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L
M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | Y
2.4 Ghz
 
Đây là dải âm mới của những tần số trong điện thoại không dây được sử dụng với những thiết bị không dây như điện thoại không dây, tai nghe và các linh kiện truyền thanh. Các thiết bị dựa vào công nghệ 2.4 GHz thường ít bị nhiểu sóng hơn những thiết bị sử dụng tần số khác. Công nghệ này cũng cho phép tốc độ đường truyền cao hơn rất nhiều.

2.4 Ghz
 
Đây là dải âm mới của những tần số trong điện thoại không dây được sử dụng với những thiết bị không dây như điện thoại không dây, tai nghe và các linh kiện truyền thanh. Các thiết bị dựa vào công nghệ 2.4 GHz thường ít bị nhiểu sóng hơn những thiết bị sử dụng tần số khác. Công nghệ này cũng cho phép tốc độ đường truyền cao hơn rất nhiều.
 
802.11
 
Là một nhóm các tiêu chuẩn do Viện kỹ thuật điện và điện tử đề ra áp dụng cho mạng cục bộ không dây. Phiên bản phổ biến nhất hiện nay là 802.11b—hay còn gọi là Wireless Fidelity (Wi-Fi). Nó sử dụng tín hiệu không dây 2.4 GHz và tốc độ đường truyền có thể đạt tới 11 Mbps.

900 Mhz
 
Đây là dải tần theo truyền thống thường được sử dụng trong điện thoại không dây. Nó có tác dụng giúp tín hiệu xuyên tường và những vật cản lý tính khác một cách dễ dàng hơn so với những giải tần thấp hơn áp dụng cho điện thoại không dây trước đó.

ACD (Automatic Call Distributor)
 
Một hệ thống điện thoại xử lý các cuộc gọi đến và chuyển hướng theo yêu cầu của người gọi. ACD là sản phẩm của trung tâm xử lý cuộc gọi cần thiết để hứơng các cuộc gọi đến các nhóm chi nhánh đã định như trong các hệ thống bán hàng, dịch vụ và hỗ trợ công suất.

ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line)
 
Là phiên bản của Digital Subscriber Line (DSL), ADSL phân phối một nguồn trong quá trình truyền dữ liệu từ internet đến người dùng lớn hơn là từ người dùng đến internet. ADSL được người tiêu thụ sử dụng rộng rãi nhất vì họ thường sử dụng các dịch vụ để duyệt qua internet và tốc độ truyền tải xuôi cao hơn đáp ứng được nhu cầu của họ.

AP (Access Point)
 
Là điểm truy cập hay trạm truy nhập trong mạng WLAN. AP là điểm trung tâm liên lạc cho mọi thiết bị trong cùng một vùng dịch vụ cơ bản.

Adjunct
 
Những thiết bị thêm vào một hệ thống các nhánh điện thoại sẵn có như đơn vị hoặc bộ ống nghe.

Algorithm
 
Một công nghệ xử lý lỗi. Thuật toán có nét đặc trưng là một công thức riêng, chiều dài giới hạn cho kết quả rõ nét.

Amplifier
 
Nói chung là bất cứ thiết bị tăng điện áp, dòng điện hoặc nguồn điện của tín hiệu. Trong lĩnh vực điện thoại, nó ám chỉ bất cứ thiết bị nào được lắp đặt dọc theo đường dây điện thoại nhằm khuếch đại tín hiệu âm thanh. Hấu hết các ống nghe điện thoại đều có amplifier bao gồm amplifier làm tăng tín hiệu (điều khiển volume và tín hiệu) cũng như điều chỉnh âm sắc để có chất lượng âm thanh tốt hơn.

Amplifier settings
 
Là bộ não của tất cả các loại ống nghe amplifier chứa đựng tất cả các hệ điều khiển trong ống nghe. Khi lần đầu lắp đặt hệ thống, có thể ta cần phải điều chỉnh amp settings để ống nghe phù hợp với điện thoại hoặc hệ thống điện thoại cụ thể nào đó. Trong một số hệ thống, ta chỉ cần bấm nút và amplifier tự động điều chỉnh để phù hợp với điện thoại. một số khác cần phải có một số thao tác điều chỉnh đơn giản thông qua một công tắc nhỿ thường được lắp phía sau, đáy hoặc bên hông amplifier.

Analog ÿm
 
Chỉ sự liên tục và khác biệt của sóng âm dùng để truyền tải tín hiệu từ vị trí này đến vị trí khác. Tivi, radio và điện thoại xưa nay vẫn dùng tín hiệu analog như sóng truyền tải, tín hiệu truyền tải thông qua một điều biến biên độ (AM) hoặc bởi điều biến tần số (FM).

Authentication
 
Quá trình xác định một cá thể hoặc một máy tính. Việc nhận biết một cá nhân thường được thông qua mật khẩu trong quá trình log in của người sử dụng. Thông tin về mật khẩu cá nhân được xem là chính đáng để xác định đặc điểm của người sử dụng tương ứng. Việc nhận biết một máy tính có phần phức tạp hơn. Phương pháp cơ bản vẫn là hàm băm (một hệ thống mã số đặc trưng thay thế các tin hoặc dữ liệu cần gửi và thay đổi nếu dữ liệu bị thay đổi dưới mọi hình thức); chữ ký điện tử (nét đặc trưng của một máy tính); và chứng nhận điện tử do cơ quan có thẩm quyền đăng ký cấp phép bao gồm khoá mật khẩu cá nhân/chung. Sự kết hợp của các phương pháp này là phương pháp bảo mật tốt nhất hiện nay.

Automated Attendant
 
Một 'robot tiếp tân' trả lời và chuyển hướng các cuộc gọi. đặc tính này thường được đi kèm với dịch vụ thư thoại cho phép trả lời và ghi lại các cuộc gọi không được nối với máy bên kia.

Background noise
 
Thuật ngữ này thường gặp nhất khi được phần micrô khử ồn, một loại micrô có khả năng lọc được các tiếng ồn tạp âm. Những âm này là những âm thanh hàng ngày quanh ta như tiếng nói của con người, tiếng giấy cọ, tiếng kêu phát ra từ máy tính… Nếu micrô truyền tất cả những âm đó cùng với tiếng nói của bạn thì người ở đầu dây bên kia khó có thể nghe được những gì bạn nói.

Backup files
 
Chúng tôi khuyên các bạn nên có một bản copy của các file lưu trong các thiết bị ghi (như CD hoặc máy chủ email) để phòng trường hợp hư hỏng. những người đã từng một lần mất giữ liệu sẽ biết được giá trị của việc thường xuyên sao lưu lại các file.

Band
 
Tầm tần số trong quang phổ tần số radio (RF). ở Mỹ, FCC có tác dụng điều chỉnh băng tấn nhằm giảm nhiễu sóng. Mỗi giải được chỉ định một mức tần số truyền tải đặc trưng. Ví dụ, tần số rất cao (VHF) thường sử dụng trong TV và radio (AM và FM) có thể chỉ tồn tại trong phạm vi từ 30 đến 300 MHz (Megahertz).

Bandwidth
 
- Bandwidth có nghĩa là "dải tần (dải tần số)", còn gọi là "băng thông" (the width of a band of electromagnetic frequencies) (độ rộng của một dải tần số điện từ), đại diện cho tốc độ truyền dữ liệu của một đường truyền, hay là độ rộng (width) của một dải tần số mà các tín hiệu điện tử chiếm giữ trên một phương tiện truyền dẫn.
- Bandwidth đồng nghĩa với số lượng dữ liệu được truyền trên một đơn vị thời gian. Bandwidth cũng đồng nghĩa với độ phức tạp của dữ liệu đối với khả năng của hệ thống. Ví dụ, trong một đơn vị thời gian, download 1 bức ảnh sẽ tốn nhiều bandwidth hơn là download 1 trang văn bản thô (chỉ có text).

Belt Pack
 
Một kiểu ống nghe không dây bao gồm hai thiết bị di động: một bộ không dây truyền và nhận tín hiệu radio và một headset top nhẹ. Bộ radio thường có một khoá để gắn vào dây nịt hoặc túi quần áo và cũng được gắn bởi một dây nối với headset top. Kiểu ống nghe này trái ngược với kiểu ống nghe không dây all-in-one, loại có một bộ thu phát vô tuyến trung gian trên headset top.

Binary
 
Một hệ thống chữ số chỉ có hai giá trị duy nhất: '0' và '1'.

Binaural
 
Một kiểu ống nghe có 2 loa – mỗi loa cho mỗi bên tai. Vì cả hai tai đỿu được mang loa nên người nghe sẽ tập trung vào tiếng nói của đấu dây bên kia hơn, tránh được tình trạng lơ đãng khi nghe, kiểu ống nghe dùng cho cả hai tai đặc biệt có lợi trong môi trường ồn ào.

Bit (binary digit)
 
Trong tín hiệu digital, một bit đại diện cho một đơn vị thông tin nhỏ nhất và được đại diện bởi con số '1' hoặc '0'. Một dải bao gồm 8 bit được gọi là một byte.

Bits per Second (bps or b/s)
 
Một đơn vị đo lường bao nhiêu bit ('1' hoặc '0') có thể gửi trong khoảng thời gian một giây. Đơn vị thường thấy nhất là Kbps (kilobits, hoặc ngàn bit, mỗi giây) Mbps (megabits, hoặc triệu) Gbps (gigabits, hoặc tỷ).

Bluetooth
 
Đặc điểm radio sóng ngắn thường sử dụng trong các thiết bị điện tử không dây. Bluetooth đang được tham gia vào notebook computers, headsets, PDAs, và Local Area Networks (LANs) nhằm tăng khả năng thao tác, truy cập internet và tìm kiếm thông tin trên mạng.

Boot
 
Quá trình loading trước tiên của hệ thống điều hành của một máy tính.

Bridge
 
Một thiết bị nối 2 Local Area Networks (LANs). Khác với router, bridge chỉ được sử dụng trong LAN mà không sử dụng trong mạng lưới rộng hơn. Một sự khác biệt nữa là router gửi các gói tin tới tất cả các đích cùng lúc.

Broadband
 
Bất cứ hình thức viễn thông nào mang các kênh đến một thiết bị truyền thông không dây hoặc có dây có thể được xem như dải tần rộng. thuật ngữ broadband thường được sử dụng để chỉ sự truy cập tốc độ cao vào các dịch vụ đa phương tiện như TV cáp, dịch vụ điện thoại và dữ liệu được truyền tải một cách đồng thời.

Browser
 
Một ứng dụng máy tính giúp người sử dụng xem và tham gia vào quá trình trao đổi thông tin trên internet.

Bus
 
Trong kỹ thuật máy tính, bus được xem như là một đường dẫn của tín hiệu và được chia sẻ bởi các thiết bị đa phương tiện hoặc ngoại biên. Mỗi thiết bị đi với đường dẫn chỉ xác định những tín hiệu đặc trưng dành cho thiết bị đó và hoàn toàn không nhận ra những tín hiệu khác theo đường dẫn (xem Universal Serial Bus).

Busy indicator or busy light
 
Thiết bị này tạo điều kiện thuận lợi để con người nói rằng mình đang có cuộc điện thoại thậm chí khi bạn đang dùng loại ống nghe thận trọng nhất. nó phát ánh sáng và hay có thể nhận thấy rằng bạn đang bận và đang có cuộc điện thoại. đó là một cách để tránh làm phiền cho những người sử dụng ống nghe và giúp cho những người xung quanh biết phải làm gì khi bạn đang nói chuyện điện thoại. đèn chỉ thị (indicator) làm việc vào bất cứ lúc nào bạn có cuộc gọi, có hoặc không có ống nghe.
 
CAT Cable
 
Một loại dây cặp đôi được phân loại để chỉ ra tốc độ truyền dữ liệu và ứng dụng cao nhất. loại cáp CAT 1 thường được sử dụng trong điện thoại cũ đơn giản (POTS) và có tốc độ truyền cao nhất là dưới 1 Mbps; trong khi loại cáp CAT 5 được sử dụng trong các ứng dụng tốc độ cao và có thể truyền tải trên 100 Mbps trong dây cặp đôi. Trong khi sự tương tự xét trên bề mặt, các loại cáp CAT có sự khác biệt rất cao về công suất và việc xác định kế hoặch sử dụng trước khi lắp đặt cáp là một việc rất quan trọng.

CD-ROM Compact Disc Read-Only Memory
 
Một loại dĩa quang học có bề ngoài giống như dĩa audio CD nhưng được sử dụng cho mục đích khác. Nó có thể chứa tối đa 680 megabytes dữ liệu máy tính. Dữ liệu được viết vào và đọc ra từ dĩa thông qua ánh sáng của tia laser. Một số người vẫn quan niệm ổ dĩa máy tính đọc những loại dĩa này là CD-ROM.

CDMA (Code Division Multiple Access)
 
Một dạng đa thành phần cho phép sử dụng đồng thời một kênh đơn bởi một số người sử dụng. CDMA ứng dụng tối đa công nghệ dải rộng quang phổ digital để truyền tín hiệu trong một chuỗi chính xác (code) song song với các kênh đa hệ. mã liên tục biến đổi nên tín hiệu CDMA rất khó bị chặn.

CLASS (Custom Local Area Signaling Service)
 
Một dịch vụ do công ty điện thoại cung cấp nhằm gửi các tín hiệu điện tử đến các thiết bị thu nhận khi các dịch vụ khác của công ty điện thoại (ví dụ dịch vụ thư thoại) được kích hoạt. tín hiệu CLASS báo cho chủ thuê bao điện thoại biết rằng họ đang có môt tin nhắn chưa nghe.

CLEC (Competitive Local Exchange Carrier)
 
CLECs cạnh tranh với Incumbent Local Exchange Carriers (ILECs) và cung cấp các cổng và mạng lưới riêng của họ trong khi họ vẫn thường thuê các line và dung lượng của ILEC. luật bưu chính viễn thông 1996 cho phép sự cạnh tranh này tồn tại bằng cách quy định các mức giá mà ILECs phải thanh toán cho CLECs do sử dụng mạng lưới của ILEC’s.

CO (Central Office)
 
Trang thiết bị công ty điện thoại mà các line của các chủ thuê bao được nối tới các cổng và nối tới các thuê bao khác. CO được ứng dụng trong mạng cục bộ nhưng có thể nối tới một CO trong bất cứ nơi nào hoặc tới điện thoại di động.

CTI (Computer Telephony Integration)
 
Một chuỗi các ứng dụng và ngoại vi giúp sử dụng máy tính trong việc trao đổi thông tin bằng lỿi thoại và quản lý cuộc gọi. Ŀược thay đổi cần thiết để ổn định hướng các cuộc gọi vào trung tâm xử lý cuộc gọi, CTI giờ đây có thể nhận dạng được bất cứ cuộc gọi nào gọi từ máy tính dù thông qua cổng mạng điện thoại công cộng hay IP.

Cable Modem
 
Một thiết bị cho phép người sử dụng nối PC vào cáp TV cục bộ cho mục đích truyền tải dữ liệu. modem cáp có tốc độ đường truyền cao đạt tới 1.5 Mbps (megabits per second), có thể so sánh được với Digital Subscriber Line (DSL) và nhanh hơn đáng kể so với dial-up modems. Kiểu dịch vụ này thường được xem như dịch vụ dải tần rộng.

Call Appearance
 
Bất cứ cuộc gọi nào được nhận từ máy điện thoại theo hệ thống. rất nhiều hệ thống điện thoại cho phép nhiều sự xuất hiện của các cuộc gọi từ một máy nhánh, đặc biệt có trong những máy điện thoại của tiếp tân có thể cho phép một hoặc nhiều người trong trạng thái chờ đợi trong khi họ đang trả lời những cuộc gọi khác.

Call Forwarding
 
Một dịch vụ do công ty điện thoại cung cấp hướng một cuộc gọi nhận được từ một số điện thoại tới một số thay thế khác đã được người sử dụng thiết lập.

Call Waiting
 
Một dịch vụ do công ty điện thoại cung cấp cho phép chủ thuê bao trả lời cuộc gọi thứ hai trong khi vẫn đang trả lời cuộc gọi thứ nhất trong cùng một line. người nhận cuộc gọi thông thường vẫn nhận ra cuộc gọi thứ hai thông qua tín hiệu âm thanh phát ra từ văn phòng trung tâm của công ty điện thoại

Caller ID (CID)
 
Một dịch vụ do công ty điện thoại cung cấp nhằm gửi số điện thoại, ngày, thời điểm gọi và trong một số trường hợp có cả tên của người gọi đến người nhận. các dịch vụ kết hợp bao gồm Caller ID Block, một dịch vụ ngăn chặn thông tin cuộc gọi từ văn phòng trung tâm và Call Waiting/Caller ID cho phép người nhận cuộc gọi nhận ra số điện thoại của người gọi thứ hai trong khi đang có một cuộc gọi khác.

Carbon Microphone
 
Một loại microphone phổ biến trong các loại điện thoại cũ. Carbon microphones không yêu cầu phải có nguồn cấp ngoài nguồn lấy ra từ line.

Cascade
 
1) Những giai đoạn, quá trình hoặc chức năng liên tục trực tiếp do nguyên nhân đầu vào bởi giai đoạn, quá trình hoặc chức năng trước đó.
2) Một chuỗi các thiết bị điện tử tương tự có mối liên hệ với nhau như các hệ thống điện thoại nhỏ và các trung tâm mạng có ngăn xếp.

Cell
 
Trong các ứng dụng điện thoại không dây, cell chỉ vùng địa lý giữa bộ truyền tải/bộ thu nhận ăng-ten (hoặc cell site) bao phủ bởi dịch vụ cell site của nhà cung cấp.

Cell Site
 
Vị trí địa lý của ăng-ten hoặc bộ truyền tải/bộ thu nhận trong điện thoại không dây.

Cellular Telephone
 
Một loại điện thoại kết nối nhờ tín hiệu không dây (radio) đến cell site. Xét về nguồn gốc, thuật ngữ “cellular” và “cell phone” chỉ ám chỉ dịch vụ analog nhưng thuật ngữ này đã được dùng để ám chỉ cho tất cả các loại điện thoại di động.

Central Office Line (CO Line)
 
Một loại line điện thoại analog đơn gửi đi trực tiếp từ công ty điện thoại.
 
Centrex (Central Office Exchange Service)
 
Một loại dịch vụ viễn thông do công ty điện thoại cung cấp. nó cho phép người sử dụng điện thoại tiêu chuẩn khả năng truy cập hệ thống khoá hoặc các đặc tính PBX mà không cần phải mua một hệ thống đắt tiền nào khác. Về bản chất, hệ thống the PBX/key được duy trì và bảo dưỡng bởi các công ty điện thoại.

Channel
 
Trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, channel dùng để chỉ đường dẫn giữa hai thiết bị. một channel có thể là bất cứ thứ gì từ một giây nối giữa hai máy tính trong mạng lưới đến một tần số radio xác định trong một ứng dụng không dây (ví dụ như TV hoặc radio).

Client
 
Trong mối quan hệ chủ/khách (client/server) tiêu chuẩn, khách là người sử dụng các ứng dụng mà yêu cầu phải có thông tin. Mối quan hệ này thường thấy phổ biến là sử dụng trình duyệt web. người sử dụng trình duyệt được gọi là khách còn người cung cấp những thông tin theo yêu cầu gọi là chủ.

Clustering
 
Hành động kết nối những hệ thống điện thoại nhỏ để có được những chức năng hệ thống lớn hơn. Phương pháp này cũng giảm thiểu thời gian giãn đoạn trong trường hợp hệ thống gặp trục trặc – chỉ có một phần của hệ thống bị ảnh hưởng thay vì toàn bộ mạng lưới.

Conductor
 
Trên một jack tiêu chuẩn (RJ), đường dẫn là những kim bằng đồng trong ổ cắm của ống nghe dùng dây và trong các jack điện thoại nối từ điện thoại vào những jack trên tường. ví dụ loại RJ-14, một loại jack tiêu chuẩn cho điện thoại hai line, có 4 đường dẫn chủ, hai đường cho mỗi line điện thoại.

Cookie
 
Một tin nhắn nhỏ xuất hiện trên web browser bởi một server cho trang bạn đang truy cập. tin nhắn được gửi ngược lại server mỗi lần browser của bạn yêu cầu một trang từ server đó và bạn được xác định là người truy cập trở lại. điều này giúp ta không cần phải nhập cùng một thông tin về bản thân mỗi khi truy cập. nó cũng tạo cơ hội cho server giới thiệu với bạn một trang chào đón định trước cũng như những nội dung khác.

Cordless Headset
 
Một loại ống nghe cho phép sử dụng không cần dùng dây. Tuy nhiên, cordless headset phải có dây nối giữa đơn vị không dây chính và đường dây điện thoại.

Cordless Telephone
 
Một loại điện thoại không cần kết nối giữa thân máy và bộ thu phát cầm tay (handset hoặc receiver). Cordless phones có thể sử dụng tín hiệu digital hoặc analog giữa thân máy và bộ thu phát. Cordless telephones được thiết kế hoạt động trực tiếp từ các line của văn phòng trung tâm, khác với điện thoại không dây sử dụng vùng cell site để hoạt động.

Cramming
 
Hoạt động của một số nhà cung cấp dịch vụ viễn thông nhằm tăng thêm các dịch vụ và cước phí cho người sử dụng mà không cần thông báo cho họ biết.

Crosstalk
 
Crosstalk (nhiễu xuyên âm) xảy ra khi một tín hiệu không mong muốn từ một kênh nhiễu vào tín hiệu của một kênh khác. Analog cordless phones sinh ra nhiễu xuyên âm khi chúng được điều chỉnh tần số tương ứng hoặc bằng tần số radio.

DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol)
 
Tiếng Việt gọi là Giao thức cấu hình host động, là giao thức các máy tính khách dùng để lấy một cách tự động địa chỉ IP và các thông số khác từ máy chủ DHCP. 
Việc cấp phát địa chỉ IP cho từng máy được quản lí bởi máy chủ DHCP để đảm bảo rằng tất cả các địa chỉ IP là duy nhất (không có hai máy tính trong cùng một mạng có cùng địa chỉ IP hợp lệ).

DID (Direct Inward Dial)DID (Direct Inward Dial)
 
Một đặc điểm có trong hệ thống key và PBX cho phép người gọi kết nối trực tiếp với PBX của người sử dụng mà không cần phải bấm số nội bộ hoặc thông qua lễ tân.

DIP Switch (Dual In-Line Package Switch)
 
Một cổng nhỏ thường được gắn trên các bảng mạch (bo). Cổng này dùng để kích hoạt hoặc bộ kích hoạt đường dẫn của bảng mạch tại các tiếp điểm đặc biệt.

DSL (Digital Subscriber Line)
 
Một dịch vụ network cung cấp một tốc độ truyền dữ liệu cao hơn tiêu chuẩn với dây đồng tiêu chuẩn. dịch vụ DSL có tốc độ cao hơn 30 lần so với các line điện thoại tiêu chuẩn.

DTMF (Dual Tone Multi Frequency)
 
Cặp âm sắc tần số do điện thoại sử dụng màn hình cảm giác sinh ra. Tín hiệu này gửi hướng dẫn cho các thiết bị đóng mở phải nối vào những mạch nào. DTMF có tất cả các chức năng nhưng thay thế các kết nối dây hoặc xung.

Data compression
 
Một công nghệ lưu và truyền dữ liệu dưới một định dạng yêu cầu ít không gian hơn thông thường.

Database
 
Một sự tổng hợp dữ liệu đã được sắp xếp hoặc có khả năng khôi phục lại. những loại phổ biến nhất là relational database (cơ sở dữ liệu quan hệ) và hypertext database (cơ sở dữ liệu siêu văn bản). Relational database lưu trữ thông tin dưới ba cấp độ: field/trường (những mục đơn có thể chuyển), record/mẫu tin (một tập hợp các field liên quan), và file (một tập hợp các record liên quan). Kiểu danh bạ điện thoại trong điện thoại thông thường là một ví dụ của relational database: số điện thoại cá nhân, tên và địa chỉ là các field, sắp xếp danh mục là record, và toàn bộ thư mục hoàn chỉnh của danh bạ là file. Relational databases trong máy tính đơn giản hoá việc phục hồi record, người sử dụng có thể xác định được một record hoàn chỉnh bằng cách tìm bất cứ field nào chứa đựng nó. Hypertext database chủ yếu được sử dụng trong internet. Hypertext links cho phép trỿ và nhắc chuột và những chữ đã chỿn trên các trang web để kết nối với các vị trí hoặc các trang khác trong internet. A hypertext database không được tổ chức dưới dạng định dạng quan hệ đặc trưng nào.

Dedicated Line
 
Một loại line điện thoại sử dụng cho những chức năng và mục đích đặc biệt. Ví dụ, một công ty phần lớn nhận và gửi đơn hàng thông qua fax thường có một line điện thoại thiết kế để nhận fax.

Demarcation Point (Hay Point of Demarcation)
 
Là điểm mà line điện thoại từ văn phòng chính của công ty điện thoại dẫn vào các toà nhà. Dial-up Một phương tiện thiết lập kết nối internet thông qua cổng analog mạng lưới điện thoại công cộng (PSTN). Kết nối dial-up (kết nối quay số) đòi hỏi phải có một modem để chuyển tín hiệu digital từ máy tính thành tín hiệu analog để có thể định tuyến bởi PSTN.

Dialpad
 
Các phím số trên điện thoại. bấm các con số trên bàn phím để gửi lệnh tới văn phòng trung tâm nhằm hướng tuyến các cuộc gọi.

Digital
 
1) Trong lĩnh vực viễn thông, digital ám chỉ phương pháp lưu trữ, khôi phục và truyền dữ liệu trong một chuỗi các biểu tượng riêng biệt thường là nhị phân.
2) Trong những ứng dụng thông thường, digital có thể được ám chỉ những truy tìm đọc ra sử dụng con số thay vì vị trí co giãn (i.e., hiển thị digital, đồng hồ digital, etc.).

Digital Adapter
 
Một thiết bì dùng để chuyển line điện thoại digital thành một định dạng tương thích với các ứng dụng analog. Những sử dụng tiêu biểu của digital adapter bao là điện đàm và truyền dữ liệu thông qua PBX.
 
Directory
 
Nói chung, bất cứ danh mục nào cho truy cập vào các nội dung có thể phục hồi. trong điện thoại, một danh bạ cài trong là danh mục điện thoại đã được lưu có thể truy cập thông qua các phím chức năng. Trong máy tính, danh bạ chứa đựng các thông tin có thể phục hồi trong một hệ thống “cây thư mục đảo”. Các danh bạ trong PC cũng thường được xem như các folder.

Duplex Adapter
 
Một thiết bị nối tới jack 1 hoặc 2 dây tách tín hiệu và cho phép nhiều điện thoại nối vào jack. A duplex adapter không cấp thêm các kết nối với văn phòng trung tâm nhưng nó không cho phép kết nối tới một thiết bị thứ hai.
 
DuraFlex™
 
Tên sở hữu riêng cho loại dây ống nghe và microphone linh động và bỿn thường thấy trên ống nghe của GN Netcom.

EMI (ElectroMagnetic Interference)
 
Trường điện từ được sinh ra do dòng điện chạy qua một thiết bị hoặc dây dẫn. khi dòng điện chạy qua, nó sản sinh ra từ trường có cường độ và độ lớn khác nhau tương ứng với điện tích trong thiết bị dẫn điện. từ trường có thể ảnh hưởng tới chức năng của điện thoại, radio và những thiết bị viễn thông khác.

Electret Microphone
 
Một loại microphone phổ biến nhất trong điện thoại đời mới. Electret microphones yêu cầu phải có một nguốn cấp trong.

Encryption
 
Sự thay đổi thông tin về dạng mã hoặc mật mã chỉ được những người có khoá giải mã. Encryption/mật hoá có mục đích gây khó khăn cho những người không có mã khoá ngăn chặc và giải mã thông tin. Dù không phải an toàn 100%, sự mật hoá là một trong những phương pháp bảo vệ thông tin liên lạc trên internet. Sự mật hoá sẽ có hiệu quả hơn nếu có sự thay đội thường xuyên khoá mã, một quá trình phổ biến trong bảo vệ các giao dịch qua internet.

Encryption
 
Sự thay đổi thông tin về dạng mã hoặc mật mã chỉ được những người có khoá giải mã. Encryption/mật hoá có mục đích gây khó khăn cho những người không có mã khoá ngăn chặc và giải mã thông tin. Dù không phải an toàn 100%, sự mật hoá là một trong những phương pháp bảo vệ thông tin liên lạc trên internet. Sự mật hoá sẽ có hiệu quả hơn nếu có sự thay đội thường xuyên khoá mã, một quá trình phổ biến trong bảo vệ các giao dịch qua internet.

Ergonomics
 
Một môn nghiên cứu và ứng dụng với các thiết kế các thiết bị thân thiện với người sử dụng. mộn nghiên cứu này có mục địch tăng tối đa năng suất lao động bằng cách giảm tối đa các yếu tố gây căng thẳng, bất tiện và sự mệt mỏi cho người sử dụng thiết bị.

Ethernet
 
Ethernet được bắt gặp nhiều nhất trong giao thức Local Area Network (LAN). Ethernet banb đầu có tốc độ đường truyền 10 Mbps, nhưng các phiên bản mới hơn như Fast Ethernet (100Base-T hoặc 100 Mbps) và Gigabit Ethernet (1000Base-T hoặc 1,000 Mbps hoặc 1 Gbps) đã tăng công suất của Ethernet trong LANs. ứng dụng của Ethernet gần đây đã được đưa vào lĩnh vực kinh doanh gia đình hoặc vùng dân cư sử dụng cổng Ethernet có sẵn.

Extranet
 
Một nguồn thông tin chia sẻ có thể truy cập đối với người sử dụng nội trú hoặc ngoại trú thông qua các giao thức internet tiêu chuẩn. Extranets thường được các công ty cung cấp nên khách hàng và thành viên có thể truy cập để chọn vùng của mạng nội bộ (internal network/intranet) của công ty.

FRS (Family Radio Service)
 
Một dịch vụ radio hai chiều tầm ngắn thiết kế cho mục đích giải trí hoặc các ứng dụng phi kinh doanh. Vì bị giới hạn về tầm, tần số đặc biệt và những ứng dụng mang chủ đích riêng, FRS không yêu cầu cấp phép FCC khác với những GMRS radios công suất cao khác. FRS sử dụng băng tần UHF (Ultra High Frequency) trong khoảng 462 và 469 MHz.

FTP (File Transfer Protocol)
 
Một giao thức internet tiêu chuẩn giúp cho các server truyền các file tới người sử dụng. ứng dụng phổ biến nhất của FTP là truy cập và download các chương trình hoặc những file khác trên internet.

Facsimile (Fax)
 
Chỉ sự truyền tải của dữ liệu văn bản hoặc hình ảnh phát qua công mạng lưới điện thoại công cộng tới một thiết bị đầu ra. Máy fax thường được thiết kế để sử dụng theo số điện thoại theo những chức năng đặc trưng của nó.

Firewall
 
Một bộ liên quan đến các sản phẩm phần cứng hoặc phần mềm và các chương trình được thiết kế để ngăn chặn những người không có thẩm quyền truy cập vào hoặc từ mộ mạng nội bộ. Có rất nhiều phương pháp bao gồm cài mật mã hoặc mã hoá ở cấp độ an toàn cao. Hầu hết các công ty sử dụng phương pháp kết hợp giữa phần cứng và phần mềm làm giải pháp an toàn cho mình.

Flash
 
Nhanh chóng nhấn và thả công tắc hookswitch để chuyển tín hiệu PBX/Central Office (CO) mà một tín hiệu khác (ví dụ chuyển hoặc chờ đợi cuộc gọi) đang có nhu cầu. hầu hết các điện thoại dùng modem đều có nút flash có chức năng giống nhau.
 
Flash Memory
 
Một loại con chip bộ nhớ được lập trình, xoá và lập trình lại theo các phân đoạn bộ nhớ gọi là 'blocks'. So với bộ nhớ tiêu chuẩn, loại bộ nhớ được lập trình theo từng byte, xoá và lập trình lại theo các block chiếm thời gian ít hơn đáng kể. Flash memory phổ biến cho các sản phẩm và ngoại vi cần sự linh động, bộ nhớ có khả năng lập trình lại và cho những sản phẩm cho phép nâng cấp thông qua internet.

Follow-me Service
 
Một dịch vụ tin nhắn thống nhất sẽ gọi các số điện thoại lập trình sẵn theo thứ tự nhằm định vị người sử dụng. ví dụ, dịch vụ này có thể lần lượt hướng vào điện thoại văn phòng, sau đó điện thoại di động tiếp theo một điện thoại nhà trước khi gửi một tin nhắn thoại.

Frequency
 
Đơn vị đo lường số chu kỳ hoàn thành sau mỗi đơn vị thời gian. Trong lĩng vực viễn thông sử dụng sóng radio, đơn vị đo thông thường là Hertz, hoặc chu kỳ trên mỗi giây của sóng radio. Nếu cứ 10 chu kỳ trên mỗi giây được hoàn thiện thì sóng được tính là 10 Hz. Những đơn vị bội số khác bao gồm Kilohertz (KHz, hoặc 1,000 chu kỳ mỗi giây), Megahertz (MHz, hoặc 1,000,000 chu kỳ mỗi giây) và Gigahertz (GHz hoặc 1,000,000,000 chu kỳ mỗi giây). Trong lĩnh vực xử lý của máy tính, tần số là đơn vị đo của tốc độ block hoặc giao động trên mỗi giây mà bộ xử lý có thể hoàn thiện. đo lượng này sử dụng các thuật ngữ đặc trưng như trong lĩnh vực truyền sóng radio. Full Duplex Một dạng liên lạc hai chiều cho phép người sử dụng nhận và truyền tín hiệu âm thanh một cách liên tục.

GMRS (General Mobile Radio Service)
 
Một dịch vụ sóng radio dài hai chiều được thiết kế để phục vụ giải trí hoặc những ứng dụng phi kinh doanh khác. Vì tầm của GMRS được mở rộng, nên nó phải yêu cầu cấp phép FCC. GMRS sử dụng băng tần UHF (Ultra High Frequency) trong khoảng 462 và 469 MHz.

GMS
 
Đây là tiêu chuẩn quốc tế cho thông tin di động sử dụng điện thoại di động. được bắt nguồn từ Châu Âu và nguyên bản được hiểu như Groupe Spéciale Mobile (nhóm di động đặc biệt), nhưng ngày nay nó đã được hiểu là Global System for Mobile Communications (hệ thống thông tin di động toàn cầu). có được tiêu chuẩn này sẽ đảm bảo được tính tương hợp nên người ta có thể sử dụng cùng một điện thoại di động để sử dụng ở bất cứ quốc gia nào. Ngày nay, hơn 100 nước bao gồm Mỹ và Nhật sử dụng mạng GMS. Mạng lưới này chiếm tỷ lệ lớn trong thị trường điện thoại di động thế giới.

GSM (Global System for Mobile Communication)
 
GSM là tiêu chuẩn viễn thông di động được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới. một dạng của Time Division Multiple Access (TDMA) đa thành phần, GSM là tiêu chuẩn của Châu Âu và Châu Mỹ.

Gateway
 
Phần cứng, phần mềm hoặc sự kết hợp của cả hai hoạt động như một cổng vào mạng internet. Gateway servers cũng thường được sử dụng như server bức tường lửa bảo vệ sự xâm nhập bất hợp pháp đến một mạng cá nhân. Trong model client/server, có một cổng vào cả hai điểm cuối

Gigabit (Gb)
 
1) Thuật ngữ trong truyền tải dữ liệu, một gigabit trên mỗi giây (Gbps) tương đương với 1,000,000,000 bits thông tin được truyền tải trên mỗi giây.
2) Trong mối quan hệ để lưu trữ dữ liệu, một gigabit là hoàn toàn chính xác bằng 1,073,741,824 bits dữ liệu được lưu trữ.

Gigahertz (GHz)
 
1) Trong truyền tải tần số radio, GHz được sử dụng để chỉ thị 1,000,000,000 chu kỳ trên mỗi giây hoặc Hertz.
2) Trong lĩnh vực máy tính, GHz chỉ thị 1,000,000,000 giao động trên mỗi giây của bộ xử lý.
 
H.323
 
Một tiêu chuẩn do Hiệp hội Bưu chính Viễn thông Quốc tế (International Telecommunications Union - ITU) chứng nhận, tiêu chuẩn viễn thông H.323 hỗ trợ vidio và âm thanh hội thảo thông qua các giao thức internet (VoIP). Theo lý thuyết, tất cả các thiết bị sử dụng tiêu chuẩn H.323 đều có thể liên lạc được với nhau.

HPNA (Home Phoneline Network Alliance)
 
Một tiêu chuẩn đ6ẻ có Local Area Networks (LANs) trong môi trường dân cư hoặc văn phòng tại nhà. HPNA sử dụng công nghệ Ethernet để truyền âm thanh và dữ liệu một cách liên tục sử dụng các jack và line dây đồng có sẵn tại nhà.

HTML (HyperText Markup Language)
 
Một bộ biểu tượng markup symbols (hoặc tags) dùng để diễn đạt các trang trên website toàn cầu khi hiển thị trên web browser. Phiên bản hiện nay của HTML là 4.0, (a.k.a. dynamic HTML). HTML liên tục được cải tiến nhằm tăng tính năng động trong trình bày các trang web. Phiên bản tiếp theo là sự kết hợp của Extensible Markup Language (XML) và HTML và được gọi là Extensible Hypertext Markup Language (XHTML) cho nhiều linh động hơn trong các ứng dụng website mới.

HTTP (HyperText Transfer Protocol)
 
Một bộ các nguyên tắc trong việc chia sẻ các file trên mạng lưới toàn cầu. một trong những ứng dụng trực tiếp nhất của HTTP là yêu cầu một trang web thông qua việc chọn một hypertext link. Sự yêu cầu HTTP này được gửi tới địa chỉ Internet Protocol (IP) đã chọn. sau khi được xử lý và chấp nhận, yêu cầu HTTP đươc gửi trở lại cho người sử dụng cùng với dữ liệu yêu cầu.

Half Duplex
 
Một dạng liên lạc hai chiều cho phép người sử dụng nhận và liên lạc bằng âm thanh nhưng không đồng thời cùng lúc. Half duplex thường được sử dụng trong speakerphones, intercoms, và sóng radio hai chiều.
 
Handset
 
Phần cầm tay của điện thoại dùng trong thu và phát tín hiệu âm thanh. Nó cũng được xem như là bộ thu nhận của điện thoại.

Headset
 
Một thiết bị ứng dụng theo lựa của điện thoại. Headsets yêu cầu một kết nối tới điện thoại thông thường thông qua jack (RJ-9) trong điện thoại dùng dây hoặc trong jack thiết kế bên trong của điện thoại không dây.

Hertz (Hz)
 
Đơn vị đo chu kỳ trên mỗi giây của dạng sóng hoặc hệ thống. nó được dùng để 1) đo tần số tín hiệu radio; 2) đo tần số sóng âm; hoặc 3) đo tốc độ đồng hồ của bộ vi xử lý bằng số lần giao động mà bô 5xử lý hoàn thành trên mỗi giây.

Home Run Wiring (cũng như Star hoặc Parallel Wiring)
 
Một kiểu kết nối topology nối tất cả các thiết bị điện thoại hoặc mạng lưới trực tiếp vào central hub. Mỗi thiết bị có một line trực tiếp (hoặc 'run') trở lại với vị trí trung tâm (hoặc 'home').

HomeRF (Home Radio Frequency)
 
Một tiêu chuẩn được đưa ra chuyên áp dụng cho các mạng không giây tại nhà. HomeRF đang cạnh tranh với tiêu chuẩn 802.11b (hoặc Wi-Fi), thông qua các ứng dụng không cần thiết phải có sự chồng nhéo. Tiêu chuẩn 802.11 được phát triển với một tư tưởng táo bạo về networking.

Hookswitch
 
Một cơ cấu đóng mở line với một điện thoại. thường nó được thiết kế tại phần trên của thân máy (phía dưới bộ thu nhận của điện thoại) và được ngắt khi nhắc ống nghe ra khỏi giá đỡ, vì vậy nên có thuật ngữ 'off-hook.'
 
Host
 
1) Một hệ thống máy tính cung cấp các đặc điểm dịch vụ cho những máy tính khác. Ŀược sử dụng trong lĩnh vực này, bất cứ máy tính nào hành động như một server đỿu được xem là host dù thông qua internet hay Local Area Network (LAN). 
2) Sự cung cấp của một máy tính để thiết lập một web server cho một hoặc nhiều website.

Hub
 
Một điểm kết nối thông thường cho các máy tính hoặc những thiết bị khác trong mạng lưới mà thông thường là Local Area Network (LAN). Có nhiều loại hub khác nhau, trong đó có những loại có cả những chức năng switching và routing.

Hypertext
 
Một phương pháp tổ chức và nghị luận thông tin bằng những tổng hợp và các đường link. Sự phát minh ra hypertext với khả năng tăng chuyển tài liệu một cách liên tục bằng chỉ và nhắp chuột lên một hypertext link làm cho các trang web toàn cầu có khả năng giao thương.

ILEC (Incumbent Local Exchange Carrier)
 
ILECs là những công ty điện thoại đã cung cấp các dịch vụ điện thoại cục bộ vào thời điểm bộ luột bưu chính viễn thông 1966 được thông qua.

IMAP (Internet Message Access Protocol)
 
Một giao thức tiêu chuẩn để khôi phục email trong các server cục bộ. khác với Post Office Protocol (POP), IMAP yêu cầu một kết nối bất biến tới e-mail server. IMAP không trực tiếp chuyển e-mails tới hộp thư e-mail inbox của người sử dụng như POP. Thay vì đó, nó cho phép tất cả các email được chứa trong server và khôi phục lại theo yêu cầu.

IP (Internet Protocol)
 
Một phương pháp tiêu chuẩn mà dữ liệu được gửi từ máy tính này sang máy tính khác. Mỗi host computer trên mạng có một hoặc nhiều địa chỉ IP không trùng nhau dùng để phân biệt nó với những máy tính khác. IP dùng để truyền và nhận dữ liệu từ những trang được yêu cầu thông qua một chuổi các máy tính và router cổng vào chịu trách nhiệm định vị địac hỉ IP đặc trưng. IP thường được đi cặp với một giao thức khác, Transmission Control Protocol (TCP) một giao thức chỉ định các gói tài liệu mà IP hướng nó tới điểm đến.

IP Telephony
 
Một thuật ngữ biểu thị ứng dụng của Internet Protocol (IP) và packet-switching để cung cấp âm thanh, fax hoặc những dịch vụ khác mà chỉ có thể truy cập thông qua các mạng cổng điện tử (circuit-switched networks) như PBX hoặc công ty điện thoại.

ISDN (Integrated Services Digital Network)
 
Một tiêu chuẩn quốc tế trong truyền tải tín hiệu thông qua các đường dây đồng tiêu chuẩn. ISDN được chia làm hai dạng là Basic Rate Interface (BRI) và Primary Rate Interface (PRI). BRI cấp hai line digital (được gọi là B-channels) với 64 Kbps mỗi line, hoặc 128 Kbps trên tổng số, cho việc sử dụng trong gia đình hoặc kinh doanh nhẹ. PRI bao gồm 23 B-channel lines. Cả BRI và PRI đều chứa một channel nhanh hơn là D-channel (12 Kbps cho BRI, 64 Kbps cho PRI) có nhiệm vụ kiểm soát và phát tín hiệu thông tin nhưng không làm tăng tốc độ download. ISDN ít được phát triển và đang được thay thế bởi dịch vụ Digital Subscriber Line (DSL).

ISP (Internet Service Provider)
 
Một công ty dịch vụ cung cấp các truy cập vào internet cũng như mạng lưới toàn cầu cho người sử dụng hoặc các doanh nghiệp.

IVR
 
Một ứng dụng phần mềm cho phép người gọi tác động qua lại với hệ thống điện thoại kinh doanh hoặc cơ sở dữ liệu thông tin tự động. IVR cho người gọi những lựa chọn âm sắc ứng dụng trong điện thoại cảm âm hoặc lệnh âm. ứng dụphong 63 biến nhất là trong các line đăng ký vé máy bay và thông tin các chuyến bay, các dịch vụ ngân hàng và tài chính, và hệ thống điện thoại trung tâm.

IXC (IntereXchange Carrier)
 
IXC là một thành ngữ khác biểu thị các thiết bị truyền tải đường dài như MCI và AT&T.

In-use light (xem busy indicator hoặc busy light)
 
Thiết bị này tạo điều kiện thuận lợi để con người nói rằng mình đang có cuộc điện thoại thậm chí khi bạn đang dùng loại ống nghe thận trọng nhất. nó phát ánh sáng và hay có thể nhận thấy rằng bạn đang bận và đang có cuộc điện thoại. đó là một cách để tránh làm phiền cho những người sử dụng ống nghe và giúp cho những người xung quanh biết phải làm gì khi bạn đang nói chuyện điện thoại. đèn chỉ thị (indicator) làm việc vào bất cứ lúc nào bạn có cuộc gọi, có hoặc không có ống nghe.

Internet
 
Internet là khái niệm dễ định nghĩa nhất được hiểu là một hệ thống mạng lưới các máy tính trên toàn thế giới. người sử dụng internet có thể truy cập thông tin từ những máy tính trong những mạng lưới khác nhau hoặc có thể giao tiếp với người sử dụng khác trên mạng lưới. phần được ứng dụng nhiều nhất của internet là trang web toàn cầu.
Internet Telephony
 
Một ứng dụng của internet trong giao tiếp lời thoại. Internet telephony cho phép người sử dụng thiết lập các nối kết internet của mình tới một điện thoại hoặc tới một máy tính khác. Lối thoại truyền qua Internet Protocol (VoIP) là một ví dụ của internet telephony. Microsoft’s Telephone Application Protocol Interface (TAPI) là một ví dụ khác.

Intranet
 
Một mạng lưới nội bộ cá nhân thường được sở hữu bởi một doanh nghiệp hoặc một tập thể. Intranet có sự khác biệt lớn những mạng lưới cá nhân khác bằng cách sử dụng TCP/IP và hypertext protocols do internet triển khai. Cũng nhưi nternet, intranet được thiết kế như một phương tiện nhằm đơn giản hoá quá trình chia sẽ thông tin.

Jack
 
Trong các kết nối hữu tuyến, jack là ổ cắm cho các phích cắm. kết nối jack-and-plug được sử dụng trong lĩnh vực viễn thông và các ứng dụng mạng lưới (xem Registered Jack), với thiết bị thu phát và điện tử, và những kết nối điện tử hữu tuyến khác.

KSU (Key Service Unit)
 
Cổng kiểm soát của một hệ thống điện thoại ứng dụng trong kinh doanh cung cấp những đặc tính như chuyển và hướng cuộc gọi, liên lạc, hội đàm và những đặc tính khác.

KSU-less Phones
 
Hệ thống KSU-less sử dụng các điện thoại với thiết bị điện tử lắp trong để có được những đặc tính tương tự như. Một hệ thống KSU-less đòi hỏi phải có dây xoắn hoặc dây kiểu topology để thực hiện những đặc tính khác nhau của nó.

Kilobit (Kb)
 
1) Trong các thuật ngữ về truyền tải dữ liệu, một kilobit mỗi giây (Kbps) biểu thị 1,000 bits thông tin được truyền tải trong mỗi giây. Một modem 56 Kbps (hoặc, đối với dung lượng tiêu chuẩn 56 K) theo lý thuyết có thể truyền tải 56,000 bits dữ liệu mỗi dây. 
2) Trong mối quan hệ lưu trữ dữ liệu, một kilobit chính xác là 1,024 bits dữ liệu được lưu trữ.

Kilohertz (Khz)
 
Trong truyền phát tần số radio (RF), KHz (đôi khi viết là kHz) đượ csử dụng đ6ẻ diễn đạt 1,000 chu kỳ mỗi giây, hoặc 1,000 Hertz.

LAN (Local Area Network)
 
Một mạng lưới thông tin điện tử được hỗ trợ bởi một nguồn đơn hoặc một server được thiết kế để chia sẽ thông tin với một nhóm người sử dụng cục bộ.

LATA (Local Access and Transfer Area)
 
Ở Mỹ, một vùng địa lý được bao phủ bởi một hoặc nhiều công ty điện thoại địa phương.

LCD (Liquid Crystal Display)
 
Một loại màn hình thường thấy trong đồng hồ, máy tính, điện thoạ kỹ thuật số và laptop. Những loại màn hình tinh thể lỏng cũ chỉ cung cấp được những hình ảnh theo dải màu xám, nhưng những loại LCD phiên bản mới có thể hiển thị được đầy đủ màu sắc và hoạ tiết nhỏ công nghệ LCD được gọi là Active Matrix.

LEC (Local Exchange Carrier)
 
Một công ty điện thoại công cộng ở Mỹ cung cấp các dịch vụ cục bộ.

LED (Light Emitting Diode)
 
Một đèn nhỏ trong các thiết bị điện tử báo hiệu tình trạng của dòng điện như trong trạng thái bật hoặc nạp. LEDs thường có một màu và hiếm khi có nhiều hơn ba trạng thái: Mở, đóng, hoặc nhấp nháy.

Land Line
 
Thuật ngữ ‘land line’ biểu thị một kết nối điện thoại tiêu chuẩn do công ty điện thoại địa phương cung cấp. Land line được sử dụng rộng rãi ngay cả khi có sự xuất hiện và bùng nổ của điện thoại di động.

Lanyard
 
Một sợi dây thường được đeo bên hông thường để gắn các vật dụng nhỏ như headset nhẹ và mic.

LearnIt
 
Độc quyền sở hữu công nghệ Hello Direct trong chỉ thị thiết lập volume và tone căn cứ vào volume mong muốn của dialtone của văn phòng trung tâm công ty điện thoại. LearnIt cho phép cài đặt và sử dụng headset amplifier mà không cần phải điều chỉnh công tắc ngoài hoặc mua những thiết bị thuộc về quyền sở hữu.
LearnIt
 
Độc quyền sở hữu công nghệ Hello Direct trong chỉ thị thiết lập volume và tone căn cứ vào volume mong muốn của dialtone của văn phòng trung tâm công ty điện thoại. LearnIt cho phép cài đặt và sử dụng headset amplifier mà không cần phải điều chỉnh công tắc ngoài hoặc mua những thiết bị thuộc về quyền sở hữu.
 
Least Cost Routing
 
Một đặc điểm được một số hệ thống điện thoạ icung cấp để kiểm tra ngày, giờ và nơi gọi đến và so sánh nó với biểu đồ tỷ lệ truyền tả iđường dài. Như tên nó ám chỉ, một sự lựa chọn đỡ tốn kém nhất đã được thực hiện.

Li-Ion (Lithium-Ion) Pin
 
Một loại pin có thể nạp được có dung lượng gần gấp đôi so với loại pin thường gặp là NiCd nhưng tuổi thọ ngắn hơn so với pin NiCd hoặc NiMH. Pin Li-Ion là loại pin nhẹ nhất trong tất cả các loại pin có thể nạp lại được.

Lifter
 
Một thiết bị headset làm cho handset của điện thoại có thể trong trạng thái off-hook để ta có thể truy cập vào line điện thoại để gọi hoặc trả lời cuộc gọi. một số lifters như Touch-N-Talk-function khi ta bấm vào một chốt. những loại khác như Hello Direct (hoặc GN Netcom) ReadiLine vận hành một cách tự động khi ta kích hoạt headset.

Loop Wiring (cũng như Series hoặc Ring Wiring)
 
Một loại dây kiểu topology kết nối mộ tđiện thoại này tới một điện thoại tiếp theo. Loop topology khác với những topology khác ở chuỗi kết thúc là lúc bắt đầu, hoàn thành một dòng điện.

MAC (Medium Access Control)
 
bít là đơn vị dùng để đo lượng thông tin của tin tức, đơn vị cơ bản của thông tin theo hệ thống số nhị phân. Người ta đặc trưng cho giá trị của thông tin, tức xác suất xuất hiện của thông tin.

MIMO (Multi Input Multi Output)
 
Là trong truyền thông (communications) là kỹ thuật sử dụng nhiều ăng-ten phát và nhiều ăng-ten thu để truyền và nhận dữ liệu.

MP3 (MPEG-1 audio layer-3)
 
Một tiêu chuẩn do nhóm Moving Pictures Experts Group (MPEG) sáng tạo ra nhằm nén các file âm thanh với tỷ lệ tương đương 1/12 so với kích thước ban đầu, tạo cho các file MP3 được truy cập dễ dàng hơn trên internet và giảm dung lượng bộ nhớ yêu cầu để lưu trữ các file. Ŀể giảm kích thước của các file, MP3 sử dụng thuật toán khử các âm sắc mà tai người không thể cảm thụ được. MP3 là một công nghệ đang còn nhiều tranh cãi, các công ty in ấn và các nghệ sỹ thu âm cho rằng sự tự do lưu trữ và san sẽ các file MP3 là một vi phạm về bản quyền.

MPEG (Moving Pictures Experts Group)
 
MPEG là một tổ chức đưa ra tiêu chuẩn nén kỹ thuật số cho audio và video. Các tổng hợp của tiêu chuẩn MPEG liên tục được suy ra. Có lẽ, loại định dạng nổi tiếng và phổ biến nhất của MPEG là MP3 (MPEG-1 audio layer-3) dùng trong ghi và lưu các file nhạc.

MTSO (Mobile Telephone Switching Office)
 
Tương tự như văn phòng trung tâm, MTSO cung cấp các dịch vụ cổng đóng mở cho điện thoại không dây.

Megabit (Mb)
 
1)Trong các thuật ngữ về truyền tải dữ liệu, một megabit mỗi giây (Mbps) biểu thị 1,000,000 bits thông tin được truyền tải trong mỗi giây.
2) Trong mối quan hệ lưu trữ dữ liệu, một megabit chính xác là 1,048,576 bits dữ liệu được lưu trữ.
 
Megahertz (MHz)
 
1) Trong truyền phát tần số radio (RF), MKHz được sử dụng để diễn đạt 1,000,000 chu kỳ mỗi giây, hoặc 1,000,000 Hertz.
2) Trong lĩnh vực máy tính, MHz diễn đạt 1,000,000 giao động mỗi giây của bộ xử lý.

Mic boom
 
Thành phần của headset này mở rộng từ tai nghe tớ ivị trí microphone gần với miệng. rất nhiều loại boom được thiết kế có thể xoay quanh trước miệng nên ta có thể sử dụng trong mọi tư thế. Một số loại boom khác ngày nay được sử dụng trong headset. Loại boom cố định giống như cần câu, cứng và định vị tại một chỗ. Một loại boom khác là tự rút ngắn và khi sử dụng thì kéo ra gi61ng như ăng-ten vô tuyến. một loại boom có độ đàn hồi cao có thể gập làm đôi theo vị trí của mic. Loại đàn hồi chất lượng cao có thể duy trì trạng thái của chúng với thời gian dài.

Microsite
 
Một trang web nhỏ thường được kết nối với các server của các trang lớn hơn có địa chỉ khác (hoặc URL) từ trang chủ của site. Microsites (cũng được gọi là minisites) là mộ tdạng thường ứng dụng trong quảng cáo, tiếp thị online hoặc những lợi ích đặc biệt khác liên quan tới ứng dụng của website.

Modem (Modulator/Demodulator)
 
Thiết bị có nguồn gốc trong việc đảo trị số '1' và '0' của tín hiệu nhị phân thành một tín hiệu có thể truyền tải bằng mộ tmạng điện thoại analog. ở đầu bên kia, một modem lại đảo tín hiệu analog thành digital. Thuật ngữ modem ngày nay được dùng để diễn tả một ứng dụng giúp máy t1inh có thể kết nố iđược với internet.

Monaural
 
Một headset được cấu hình với một loa và được thiết kế để đeo vào tai. Thiết kế cho phép sự tương tác giữa người sử dụng headset và những người khác trong vùng phụ cận trong khi người sử dụng đang có cuộc điện đàm với người khác.

Multimedia
 
Một sự tổng hợp của nhiều hình thức thông tin (văn bản, đồ hoạ, hoạy hình, audio, hoặc video) thành một diễn đạt đơn. Khả năng của một máy tính xử lý tất cả những hình thức khác nhau này thành một thiết bị giao thông liên lạc thực sự. những định dạng truyền thông đơn bao gồm in, chụp, và radio.

Multiplexing
 
Một phương pháp gửi đa tín hiệu sử dụng một đường dẫn đơn trong trường hợp truyền thông hữu tuyến như truyền tải dữ liệu thông qua các gói dữ liệu qua cổng hay truyền thông vô tuyến. có một số kỹ thuật khác nhau được sử dụng để chia sẻ nguồn độ rộng dải tần. loại phổ biến nhất là Code Division Multiple Access (CDMA) trong điện thoại không dây, Time Division Multiplexing (TDM) trong truyền tải dữ liệu, và Frequency Division Multiplexing (FDM) hệ thống analog.

Music-on-Hold
 
Một hệ thống cung cấp nhạc, quảng cáo hoặc những thông tin dưới dạng âm thanh cho người gọi khi họ đang trong trạng thái chờ máy.

NAT (Network Address Translation)
 
là một cơ chế dịch đổi địa chỉ mạng được cài đặt trong một bộ định tuyến. Trong mạng máy tính, khi một máy con thực hiện kết nối hoặc gởi dữ liệu tới một máy tính nào đó trên internet, dữ liệu sẽ được gởi tới NAT, sau đó NAT sẽ thay thế địa chỉ IP riêng của máy con đó rồi gửi gói dữ liệu đi với địa chỉ IP của NAT. NAT ghi lại bảng thông tin của những máy tính đã gởi những gói tin đi ra ngoài trên mỗi cổng dịch vụ và gởi những gói tin nhận được về đúng máy tính đó. Ngoài ra cơ chế NAT cùng được dùng để kết nối giữa hai mạng IPv4 và IPv6.

ND (Do Not Disturb)
 
Một chức năng do người sử dụng kích hoạt trong một số hệ thống điện thoại làm cho một phạm vi nào đó không liên lạc được từ ngoài vào hoặc ngay từ trong.

Network
 
Trong lĩnh vực viễn thông, network là một chuỗi các thiết bị âm thanh, dữ liệu hoặc các thiết bị liên lạc được kết nối với nhau. Điều này áp dụng cho tất cả các dạng network từ Public Switched Telephone Network (PSTN) đến Local Area Network (LAN), Wide Area Network (WAN), cable TV, và điện thoại không dây. Trong khi các phương tiện, khả năng và mục đích của những network này có thể khác nhau thì mục đích của những kết nối từ các điểm cuối là như nhau. Nework là một cơ sở nền tảng cho hầu hết các phương tiện viễn thông hiện đại.

Network Interface
 
Bất cứ thiết bị nào cho phép kết nối tới mạng ngoại vi. Trong lĩnh vực điện thoại, một giao diện thường là một hộp khoá tới một khu vực mà các kết nối đến Public Switched Telephone Network (PSTN) có thể thực hiện được. trong giới hạn của một Local Area Network (LAN), một giao diện là là một thiết bị như cổng gateway có chức năng như một giao diện đối với mạng ngoại vi cho tất cả các thiết bị trong LAN.

NiCd (Nickel Cadmium) Pin
 
Một tiêu chuẩn có ưu thế trong những loại pin có thể nạp. pin NiCd dùng để cấp nguồn cho điện thoạ idi động và điện thoại không dây, máy tính xách tay, các thiết bị kỹ thuật số cá nhân (PDA) và những thiết bị nhỏ dùng pin khác.

NiMH (Nickel-Metal Hydride) Pin
 
Một loại pin có thể nạp lại. pin NiMH có dung lượng lớn hơn và tuổi thọ bền hơn như loại pin NiCd thường thấy.

Noise Cancelation
 
Một chức năng của một số microphone trong headset có tác dụng khử tạp âm để có một tín hiệu âm thanh rõ hơn.

OSI (Open Systems Interconnection)
 
Tiếng Việt gọi là Mô hình kết nối các hệ thống mở hay mô hình OSI. Mô hình OSI là một miêu tả trừu tượng dựa vào nguyên lý lớp cho các kết nối truyền thông cũng như cách thức thiết kế giao thức mạng máy tính. Nó còn được biết đến như là mô hình 7 lớp OSI, bao gồm các lớp:
- Lớp 7: Lớp ứng dụng (Application layer)
- Lớp 6: Lớp trình diễn (Presentation layer)
- Lớp 5: Lớp phiên (Session layer)
- Lớp 4: Lớp giao vận (Transport Layer)
- Lớp 3: Lớp mạng (Network Layer)
- Lớp 2: Lớp liên kết dữ liệu (Data Link Layer)
- Lớp 1: Lớp vật lý (Physical Layer)
- Mỗi lớp sẽ tập hợp các giao thức, các chức năng liên quan nhằm cung cấp dịch vụ cho lớp phía trên và sử dụng chức năng của lớp phía dưới. Mô hình OSI này chỉ được ngành công nghiệp mạng và công nghệ thông tin tôn trọng một cách tương đối. Tính năng chính của nó là quy định về giao diện giữa các lớp, tức qui định đặc tả về phương pháp các lớp liên lạc với nhau. Điều này có nghĩa là cho dù các lớp được soạn thảo và thiết kế bởi các nhà sản xuất, hoặc công ty, khác nhau nhưng khi được lắp ráp lại, chúng sẽ làm việc một cách dung hòa.

Off-hook
 
Điều này diễn đạt một line điện thoại mở. thuật ngữ bắt nguồn từ những điện thoại cũ và đơn giản trước đây (POTS). Bộ thu nhận của điện thoại (handset) được trượt từ một móc (ngày nay thường được gọi là hookswitch) nhằm phát tín hiệu cho văn phòng trung tâm để mở một line.

Online indicator
 
(Xem, in-use light, busy indicator or busy light.) Thiết bị này tạo điều kiện thuận lợi để con người nói rằng mình đang có cuộc điện thoại thậm chí khi bạn đang dùng loại ống nghe thận trọng nhất. Nó phát ánh sáng và họ có thể nhận thấy rằng bạn đang bận và đang có cuộc điện thoại. Đó là một cách để tránh làm phiền cho những người sử dụng ống nghe và giúp cho những người xung quanh biết phải làm gì khi bạn đang nói chuyện điện thoại. Ŀèn chỉ thị (indicator) làm việc vào bất cứ lúc nào bạn có cuộc gọi, có hoặc không có ống nghe.

Operator Services
 
Một nhóm các dịch vụ điện thoại do trực tổng đài cung cấp. thông thường, dịch vụ này bao gồm: hướng dẫn danh bạ, dịch vụ người nghe trả tiền, dịch vụ gọi ba chiều và gọi khẩn cấp (cho phép người trực điện thoại kết nối được với người nào đó trong khi họ đang có một cuộc gọi khác).

Optical Cable
 
Cũng được biết đến như fiber-optic cable, optical cable là cáp viễn thông sử dụng các xung quang học có thể nhìn thấy qua các sợi thuỷ tinh hoặc plastic như một phương tiện truyền tải. Optical cable có thể truyền tải dữ liệu lớn hơn đáng kể so với cáp đồng tiêu chuẩn. nó nhẹ hơn và có khả năng kháng lại nhiễu từ và sóng radio.

PABX (Private Automatic Branch Exchange)
 
Khác với PBX vì PBX có thể đòi hỏi một người trực điện thoại. vì hầu hết hệ thống PBX giờ đây đã được tự động hoá nên thuật ngữ gần như đồng nghĩa với PBX và không được thường xuyên sử dụng.

SSID
 
Là tên của một khu vực địa phương mạng lưới không dây (WLAN). Tất cả các mạng không dậy phải dùng chuing SSID để có thể giao tiếp với nhau. SSID có chiều dài tối đa là 32 ký tự.

VLAN (Virtual Local Area Network)
 
Hay mạng LAN ảo là một kỹ thuật cho phép tạo lập các mạng LAN độc lập một cách logic trên cùng một kiến trúc hạ tầng vật lý. Việc tạo lập nhiều mạng LAN ảo trong cùng một mạng cục bộ (giữa các khoa trong một trường học, giữa các cục trong một công ty,...) giúp giảm thiểu vùng broadcast cũng như tạo thuận lợi cho việc quản lý một mạng cục bộ rộng lớn. Traffic của mỗi VLAN khác nhau thì được phân biệt bằng một VLAN ID như đã qui định bởi nhóm IEEE 802.1Q.

WAN (Wide Area Network)
 
tiếng Việt gọi là Mạng diện rộng, là mạng kết nối nhiều máy tính, nhiều mạng LAN, mạng MAN trong phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia trong một châu lục. Mạng WAN lớn nhất và điển hình nhất chính là mạng Internet.

WDS (Wireless Distribution System)
 
Là một kỹ thuật mới dùng để phát triển mạng WLAN. Chức năng WDS tương tự như repeater là mở rộng mạng WLAN chỉ với 1 ssid và 1 channel, tuy nhiên nó có nhiều ưu điểm hơn repeater như sau:
  • Với repeater thì mọi kết nối đều tập trung về AP trung tâm nên khi mở rộng mạng càng nhiều thì băng thông sẽ giảm. Nhất là hệ thống mạng WLAN có dùng các thiết bị chiếm băng thông nhiều như camera quan sát... thì rất khó triển khai. Với WDS thì mỗi trạm vừa đóng chức năng ap vừa là repeater, tức nếu tại các trạm WDS này có cáp nối vào switch thì băng thông đi đến mỗi WDS này sẽ đi vào Switch chứ không phải truyền về AP trung tâm, như vậy băng thông sẽ chia đều qua các trạm WDS.
  • Nếu trong một khu vực rộng có nhiều trạm WDS và tại mỗi trạm có thể nhận sóng tốt từ 2 trạm xung quanh thì khi cấu hình WDS link chúng ta add MAC của cả 2 trạm kia (và ngược lại) thì khi kết nối WDS từ AP này đến 1 trong 2 AP bị đứt (do mất sóng từ AP đó - vấn đề hay xảy ra với mạng Wireless khi gặp thời tiết xấu) thì nó sẽ chuyển kết nối qua AP còn lại. Đây xem như là một giải pháp backup đường truyền.
  • Với AP thì khi kết nối bridge thì 2 AP ở 2 đầu chỉ đóng vai trò bridge, không phát sóng cho các máy xung quanh truy cập, với WDS thì khi cấu hình bridge, cả 2 trạm ở 2 đầu sẽ làm nhiệm vụ bridge nhưng đồng thời cũng phát sóng nên các máy xung quanh vẫn truy cập được như là AP độc lập.
WEP (Wired Equivalent Privacy)
 
Là một thuật toán bảo nhằm bảo vệ sự trao đổi thông tin chống lại sự nghe trộm, chống lại những nối kết mạng không được cho phép cũng như chống lại việc thay đổi hoặc làm nhiễu thông tin truyền. WEP sử dụng stream cipher RC4 cùng với một mã 40 bit và một số ngẫu nhiên 24 bit (initialization vector - IV) để mã hóa thông tin. Thông tin mã hóa được tạo ra bằng cách thực hiện operation XOR giữa keystream và plain text. Thông tin mã hóa và IV sẽ được gửi đến người nhận. Người nhận sẽ giải mã thông tin dựa vào IV và khóa WEP đã biết trước. 

WLAN (Wireless Local Area Network)
 
là mạng cục bộ LAN không dây mà trong đó các kết nối được thiết lập không thông qua bất cứ dây dẫn nào mà là bằng sóng vô tuyến radio.

WPA (Wifi Protected Access )
 
Là một giải pháp bảo mật được đề nghị bởi WiFi Alliance nhằm khắc phục những hạn chế của WEP. WPA được nâng cấp chỉ bằng một update phần mềm SP2 của microsoft. WPA được xây dựng nhằm cải thiện những hạn chế của WEP nên nó chứa đựng những đặc điểm vượt trội so với WEP. Đầu tiên, nó sử dụng một khóa động mà được thay đổi một cách tự động nhờ vào giao thức TKIP. Khóa sẽ thay đổi dựa trên người dùng, session trao đổi nhất thời và số lượng gói thông tin đã truyền. Đặc điểm thứ 2 là WPA cho phép kiểm tra xem thông tin có bị thay đổi trên đường truyền hay không nhờ vào MIC (Michael Message Integrity Check). Và đặc điểm nối bật thứ cuối là nó cho phép multual authentication bằng cách sử dụng giao thức 802.1x.

WPA2 (Wi-Fi Protected Access - version 2)
 
Thường được gọi là 802.11i, là phiên bản kế tiếp của WPA. WPA2 sử dụng thuật toán mã hóa dựa trên AES, được xem là an toàn tuyệt đối.

 
 
Các bài viết liên quan
FAQ – Những Câu Hỏi Thường Gặp Xem Thêm
Các Tham Chiếu Và Quy Đổi Trong Mạng Vô Tuyến Xem Thêm
Sản phẩm mới
DLB 5-90n
LigoDLB 5-90ac
LigoDLB 5-15
Sản phẩm bán chạy
Enterprise Router CCR1009 -7G -1C -1S+
UniFi AP AC LR
LigoDLB 2-9B