TRI THỨC MẠNG VÔ TUYẾN
GIỚI THIỆU MẠNG VÔ TUYẾN
GIẢI PHÁP MẠNG VÔ TUYẾN
KỸ THUẬT MẠNG VÔ TUYẾN
FAQ VÀ TỪ ĐIỂN VÔ TUYẾN
 
Đặt hàng & Bảo hành
0909 457 282
Chat
Hỗ trợ khách hàng - Gọi cho tôi (bây giờ là 19:07 22/01/18 )
Vui lòng điền một số thông tin để chúng tôi gọi lại TƯ VẤN MIỄN PHÍ cho bạn, sau tối đa 2 giờ bạn gửi thông tin này.
: Chúng tôi có thể từ chối các yêu cầu bạn gửi không hợp lệ.

Nhận Mail
Email của bạn
Nội dung

 KỸ THUẬT MẠNG VÔ TUYẾN
Cáp vô tuyến và Hướng dẫn sử dụng

Trong mạng vô tuyến có rất nhiều loại cáp vô tuyến khác nhau có thể được sử dụng cho các ứng dụng mạng khác nhau. Ví dụ, cáp đồng trục suy hao thấp (Low Loss Coaxial) có thể được sử dụng để dẫn tín hiệu giữa các thiết bị và anten mà hầu như không mất mát cường độ tín hiệu, trong khi cáp mạng vô tuyến Ethernet chuẩn có thể được sử dụng để kết nối các thiết bị mạng LAN để truyền dữ liệu. Dưới đây là những loại cáp mạng vô tuyến phổ biến nhất được sử dụng, bao gồm các thông tin chi tiết và biến thể của mỗi loại.
 
Cáp đồng trục (Coaxial cable - Coax)

Cáp đồng trục (Coaxial) là một loại cáp vô tuyến điện truyền dẫn tín hiệu RF với một dây dẫn bên trong được lót bằng một lớp cách điện mềm dẻo đàn hồi, bên ngoài được bao thêm bởi một lớp hình ống hoạt động như một lớp chắn bảo vệ. Dây dẫn bên trong và lớp chắn bảo vệ bên ngoài, cả hai chia sẻ trên cùng trục hình học và vì vậy đây là lý do đằng sau thuật ngữ “Đồng trục” được sử dụng, để mô tả kiểu cấu tạo của cáp này. Nó chủ yếu được sử dụng như một đường truyền dẫn cho các tín hiệu tần số vô tuyến trong các ứng dụng mà chất lượng hoặc cường độ tín hiệu suy hao thấp được yêu cầu, chẳng hạn như cho các kết nối giữa các máy phát hoặc máy thu với anten của chúng. Ưu điểm của loại cáp này là trường điện từ chỉ tồn tại giữa các dây dẫn bên trong và bên ngoài, trong trường hợp hoàn hảo sẽ có rất ít nhiễu được gây ra, hay giảm suy hao mức công suất. Không giống như các cáp mạng vô tuyến được bảo vệ khác, kích thước của loại cáp này được kiểm soát nghiêm ngặt để cung cấp một khoảng cách chính xác giữa các dây dẫn, đây là một yêu cầu cho đường truyền dẫn RF hoạt động hiệu quả.
 
Cáp Coax rất phù hợp để gắn các anten ngoài (anten rời) với các thiết bị mạng vô tuyến của bạn vì chúng giảm tới mức tối thiểu suy hao công suất tín hiệu, nhưng tốt nhất được sử dụng trên khoảng cách ngắn nhất có thể để tối thiểu hóa suy hao. Chúng có nhiều loại khác nhau với những loại cáp phổ biến nhất được liệt kê trong bảng dưới đây. Để đạt hiệu quả tốt nhất, chúng tôi khuyên bạn sử dụng cáp mạng vô tuyến như LMR195, 400 hoặc 600 tùy thuộc vào ngân sách của bạn và khi tính độ dư năng lượng hoạt động hệ thống, xin vui lòng tính đến các yếu suy hao dự kiến của bạn do suy hao cáp, máy phát và máy thu.
 
Loại cáp mạng vô tuyến Đường kính tổng thể Sự suy giảm trên mỗi m (dB) Loại đầu nối (connector) thông dụng Không thấm nước Độ bền Giá
(in) (mm) 2.4GHz 5GHz
RG-174/U 0.10 2.55 1.70 - BNC, SMA, TNC Kém Rất thấp
RG-58/U 0.20 5.00 1.05 1.70 Lucent, MCX, MMCX Kém Thấp
LMR-195 0.20 5.00 0.62 0.98 BNC, SMA, TNC Tốt & Linh hoạt Hơi cao
RG-213/U 0.41 10.30 0.50 0.94 N Tốt Cao
LMR-400 0.41 10.29 0.22 0.35 N, SMA, TNC Tốt Cao
LMR-600 0.59 14.99 0.14 0.24 N Rất tốt Rất cao

Tóm lại, đây là những điểm chính bạn cần cân nhắc khi sử dụng cáp vô tuyến đồng trục: 
  • Phải chắc chắn rằng bạn chống thấm nước cho các kết nối của bạn bằng cách sử dụng cáp chống thấm nước và băng keo chống thấm trên tất cả các điểm kết nối, bịt kín để ngăn khí ẩm hoặc nước làm hư hại các mạch điện tử hoặc gây nhiễu tín hiệu. Cũng cần tạo các võng cáp (drip looping) trước các điểm kết nối thiết bị.
  • Đi cáp giữa các anten và thiết bị ngắn nhất có thể để giảm lượng suy hao tín hiệu bằng cách đặt thiết bị thu hay phát của bạn càng gần anten càng tốt, có thể bằng cách sử dụng PoE. Ví dụ: LMR195 ở 2.4GHz mất 50% công suất tín hiệu khi đi trên 8m, trong khi nó chỉ mất 3% trên mỗi đoạn 0.5 m.
  • Chỉ sử dụng RG174 hoặc RG58 nếu bạn muốn tạo ra một lượng suy hao công suất tín hiệu tính toán được vào hệ thống của bạn, có thể để đáp ứng cho quy định giới hạn công suất.
Cáp Leaky Feeder

Cáp Leaky Feeder được biết là một loại cáp rỗng và bề mặt truyền dẫn của cáp được thiết kế với những khe hở cho phép một lượng nhỏ tín hiệu "rò rỉ" ra môi trường ngoài dưới dạng sóng điện từ dọc theo toàn bộ chiều dài của nó. Tương tự như cáp đồng trục nhưng được thiết kế để phân phối tín hiệu dọc theo toàn bộ chiều dài của cáp, hoạt động như một anten. Cáp Leaky Feeder có thể là một thay thế hữu dụng để triển khai giữa các tầng trong tòa nhà hoặc trong đường hầm dài nơi mà một số lượng AP lớn sẽ cần để cung cấp vùng phủ sóng tối đa nếu sử dụng.
 
CAT5

Cáp Category 5 (CAT5) là một cáp mạng vô tuyến Ethernet xoắn đôi được sử dụng để mang các tín hiệu dữ liệu thường là giữa các máy tính hoặc các thiết bị mạng như Access Point hay Router. Hầu hết các cáp CAT5 không được bọc che chắn nhưng dựa vào việc xoắn các dây cáp bên trong để triệt nhiễu cho nhau và thường cho phép tốc độ băng thông lên đến 100 Mbps. Cáp vô tuyến Ethernet không đơn nhất không nên đi dây dài trên 100m mà không có những thiết bị phần cứng tích cực như Repeater hay Switch được sử dụng. CAT5 đã được thay thế bởi CAT5E, loại cáp mà cho phép tốc độ băng thông lên tới 1 Gbps do sử dụng tất cả 4 cặp cáp xoắn đôi cho việc truyền tải dữ liệu.
 
CAT6

Cáp Category 6 (hay CAT6) thì tương thích ngược với các chuẩn CAT5 nhưng cho phép tốc độ băng thông đạt từ 1Gbps lên tới 10Gbps, các đặc tính thông số kỹ thuật nghiêm ngặt hơn đối với nhiễu xuyên âm và nhiễu hệ thống. CAT6 khi được sử dụng ở tốc độ 10Gbps chỉ nên được triển khai với chiều dài tối đa 55m, tuy nhiên một tiêu chuẩn mới hơn được gọi là CAT6a cho phép phạm vi lên đến 100m trong khi sử dụng với tốc độ 10Gbps.

 
 
Các bài viết liên quan
Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu suất Mạng Vô… Xem Thêm
Vùng Fresnel Xem Thêm
Suy hao truyền dẫn và Độ dư năng lượng Xem Thêm
Dãi tần và Ứng dụng Xem Thêm
Anten và Hướng dẫn lắp đặt Xem Thêm
PoE và Hướng dẫn sử dụng Xem Thêm
Hướng dẫn chống sét lan truyền Xem Thêm
Sản phẩm mới
DLB 5-15 ac
NFT 1N
NFT 2ac Long Range
Sản phẩm bán chạy
Enterprise Core Router CCR1009 -7G -1C -1S+
UniFi AP AC LR
LigoDLB 2-9B