TRI THỨC MẠNG VÔ TUYẾN
GIỚI THIỆU MẠNG VÔ TUYẾN
GIẢI PHÁP MẠNG VÔ TUYẾN
KỸ THUẬT MẠNG VÔ TUYẾN
FAQ VÀ TỪ ĐIỂN VÔ TUYẾN
 
Đặt hàng & Bảo hành
0909 457 282
Chat
Hỗ trợ khách hàng - Gọi cho tôi (bây giờ là 15:24 20/04/18 )
Vui lòng điền một số thông tin để chúng tôi gọi lại TƯ VẤN MIỄN PHÍ cho bạn, sau tối đa 2 giờ bạn gửi thông tin này.
: Chúng tôi có thể từ chối các yêu cầu bạn gửi không hợp lệ.

Nhận Mail
Email của bạn
Nội dung

 GIẢI PHÁP MẠNG VÔ TUYẾN
Mô hình Kết nối Điểm – Điểm

Các cầu kết nối Ethernet theo mô hình điểm – điểm (Point-to-Point Ethernet Bridges) có thể kết nối hai địa điểm cách xa nhau để tạo ra kết nối vô tuyến cho phép những doanh nghiệp lớn chia sẻ dữ liệu và ứng dụng giữa trụ sở và chi nhánh/ văn phòng do điều kiện địa hình không cho phép tạo ra kết nối mạng có dây. Ngoài ra với sự phát triển của công nghệ đường trục theo mô hình điểm – điểm (Point-to-Point backhaul technology), nó đã trở thành phương thức hữu hiệu để tạo ra kết nối vô tuyến với tốc độ truyền dẫn (data rate) và thông lượng (throughput) cao lên đến 1Gbps và nó hoàn toàn có thể cạnh tranh với kết nối mạng có dây (cáp đồng hoặc cáp quang) mà thường được thuê dưới hình thức thuê bao riêng (leased-line) từ nhà cung cấp dịch vụ Internet.
 
Hiện nay, việc cung cấp tốc độ từ một vài Mbps lên tới hơn một Gbps với phạm vi lên đến 10km, kết nối vô tuyến điểm – điểm  có thể cung cấp băng thông lớn cho các doanh nghiệp hoạt động để truyền tải dữ liệu mạng. Dưới đây là một vài ứng dụng của kết nối vô tuyến theo mô hình điểm – điểm:
  • Cầu kết nối các mạng LAN (LAN-to-LAN) giữa các tòa nhà trong một thành phố khi chúng cần độ tin cậy và thông lượng cao
  • Cầu kết nối các mạng WLAN (WLAN-to-WLAN) trên cơ sở tốc độ Fast Ethernet hoặc Gigabit Ethernet để phục vụ cho nhiều thuê bao cùng một lúc.
  • Cầu kết nối  vô tuyến tại một khu vực rừng núi, hãi đảo.
  • Tạo ra đường trục cho các nhà cung cấp dịch vụ (Service Provider backhaul) để kết nối các mạng của khách hàng (LAN hoặc WLAN)  vào mạng lõi (core network).
  • Nhanh chóng tạo ra kết nối vô tuyến tốc độ cao khi xảy ra thiên tai (sóng thần, bảo lụt, hỏa hoạn) làm các mạng có dây bị hư hỏng.
  • Tạo ra kết nối vô tuyến dự phòng để cung cấp một kết nối khác khi xảy ra sự cố cho mạng có dây của doanh nghiệp lớn đòi hỏi thông tin doanh nghiệp phải luôn luôn thông suốt.
So sánh các công nghệ kết nối Điểm - Điểm phổ biến

Công nghệ Tốc độ truyền dữ liệu tối đa Cự ly
thông thường
An ninh Chi phí
Tín hiệu RF 2.4GHz 2 - 600Mbps Lên tới 20km Vừa Thấp
Tín hiệu RF 5.8GHz 2 - 600Mbps Lên tới 15m Vừa Thấp
Tín hiệu RF Millimetre 100Mbps - 1.25Gbps Lên tới 10km Cao Vừa
Truyền dẫn quang trong không gian tự do (Free Space Optic) 100Mbps - 1.25Gbps Lên tới 2km Cao Cao

Mô hình 
 
 
Các bài viết liên quan
Sự khác biệt giữa WiFi Hộ Gia Đình và WiFi… Xem Thêm
WiFi Doanh nghiệp với Kiểm soát Tự trị Xem Thêm
WiFi Doanh nghiệp với Kiểm soát Tập trung Xem Thêm
WiFi Doanh nghiệp với Kiểm soát Phân tán Xem Thêm
WiFi Doanh nghiệp với kiến trúc hợp nhất Xem Thêm
Mô hình Kết nối Điểm – Đa điểm Xem Thêm
Mô hình Kết nối Mạng Lưới (Mesh) Xem Thêm
WiFi công cộng ngoài trời Xem Thêm
Quản lý mạng WiFi với Điện toán Đám mây Xem Thêm
Sản phẩm mới
DLB 5-90n
LigoDLB 5-90ac
LigoDLB 5-15
Sản phẩm bán chạy
Enterprise Router CCR1009 -7G -1C -1S+
UniFi AP AC LR
LigoDLB 2-9B