TRI THỨC MẠNG VÔ TUYẾN
GIỚI THIỆU MẠNG VÔ TUYẾN
GIẢI PHÁP MẠNG VÔ TUYẾN
KỸ THUẬT MẠNG VÔ TUYẾN
FAQ VÀ TỪ ĐIỂN VÔ TUYẾN
 
Đặt hàng & Bảo hành
0909 457 282
Chat
Hỗ trợ khách hàng - Gọi cho tôi (bây giờ là 03:26 18/08/18 )
Vui lòng điền một số thông tin để chúng tôi gọi lại TƯ VẤN MIỄN PHÍ cho bạn, sau tối đa 2 giờ bạn gửi thông tin này.
: Chúng tôi có thể từ chối các yêu cầu bạn gửi không hợp lệ.

Nhận Mail
Email của bạn
Nội dung

 GIẢI PHÁP MẠNG VÔ TUYẾN
WiFi Doanh nghiệp với Quản lý Tập trung

Các AP tự trị hoạt động độc lập, riêng lẻ và thường dùng trong các hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nó còn được gọi là AP mập (fat APs). Toàn bộ các thông tin cấu hình (SSID, dãi tần, kênh, công suất phát, kiểu an ninh) được lưu trữ trong bản thân AP và AP cũng chính là nơi quyết định việc đẩy luồng dữ liệu đến các nơi cần thiết. Do đó AP thực hiện cả vai trò quản lý và vai trò chuyển tiếp dữ liệu. Ngoài ra nó cũng thực hiện vai trò kiểm soát, tuy nhiên rất hạn chế.
 
Các AP tự trị thực hiện vừa các nghi thức 802.11 của mạng không dây lẫn các nghi thức 802.3 của mạng có dây.

Tính năng căn bản
  • Giao diện quản lý kiểu dòng lệnh (command line), kiểu Web (Web GUI) và kiểu SNMP
  • Thiết lập an ninh mạng kiểu WEP, WPA và WPA2
  • Thiết lập quyền ưu tiên của tín hiệu thoại, video so với tín hiệu dữ liệu (WMM)
  • Nhiều chế độ hoạt động khác nhau như: chế độ AP, chế độ lặp tín hiệu (repeater), chế độ cầu nối (bridge) và thậm chí cả chế độ quét kênh (scanning)
  • Hoạt động trên dãi tần 2,4GHz hoặc/ và 5GHz
  • Điều chỉnh kênh và công suất phát thủ công hoặc tự động
  • Hỗ trợ thiết lập VLAN theo chuẩn 802.1Q
  • Hỗ trợ cấp nguồn theo chuẩn 802.3af hoặc 802.3at
Ngoài ra một số AP còn có các tính năng cao cấp như:
  • Hỗ trợ thiết lập RADIUS server và cơ sở dữ liệu người dùng tại AP
  • Hỗ trợ thiết lập VPN server hoặc VPN client tại AP
  • Hỗ trợ thiết lập DHCP server tại AP
  • Hỗ trợ thiết lập trang chào (captive web portal) tại AP
Đối với các doanh nghiệp có sử dùng vài chục đến vài trăm AP tự tri (autonomous AP), họ thường sử dụng thêm máy chủ quản lý WLAN (WNMS) để cấu hình và giám sát các AP một cách thuận tiện, nhanh chóng và tập trung. Máy chủ này có thể là một thiết bị chuyên dụng cài đặt sẵn ứng dụng quản lý WLAN (WLAN appliance) hoặc máy tính có cài đặt phần mềm quản lý WLAN (WLAN software). Máy chủ quản lý WLAN thường đặt tại lớp lõi (core layer) của mạng có dây và các AP tự trị đặt tại lớp truy cập (access layer) của mạng có dây. Ngoài việc hỗ trợ cấu hình và giám sát, một số máy chủ quản lý WLAN có khả năng hỗ trợ: báo cáo hoạt động WLAN, quy hoạch mạng WLAN, cưỡng chế các thiết bị đầu cuối tuân theo quy định an ninh của doanh nghiệp (policy enforcement), phát hiện và ngăn chặn các AP lạ (rouge AP) đang hoạt động (WIPS). Máy chủ quản lý WLAN chỉ thực hiện vai trò quản lý và không thực hiện vai trò chuyển tiếp dữ liệu và vai trò kiểm soát trong mạng WLAN. Nhược điểm chính của mạng WLAN với kiến trúc tự trị là không có khả năng tăng cường sự tương tác thông minh giữa các thiết bị nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của toàn mạng WLAN như: điều chỉnh kênh và công suất phát một các linh động, hỗ trợ chuyển vùng (roaming) một cách trơn tru và cân bằng tải (load balancing) giữa các AP kế cận nhau.
 

 
Mạng WLAN với kiến trúc tự trị
Mô hình này được áp dụng trong thiết bị Ubiquiti Airmax Controller

 
Hoạt động của các mạng không dây (WLAN) thường được xem xét dưới 3 vai trò logic khác nhau: quản lý – kiểm soát – Chuyển tiếp dữ liệu. Trong môi trường 802.11, tùy theo cách phân bố các vai trò logic nầy trên các thiết bị trong mạng WLAN mà các nhà sãn xuất hình thành nên các kiến trúc WLAN (WLAN architectures) khác nhau. Ví dụ, trong kiến trúc mạng kiểu tự trị (Autonomous WLAN), mỗi AP hoạt động riêng lẻ và thực hiện cã 3 vai trò, mặc dầu vai trò kiểm soát rất giới hạn. Còn trong kiến trúc mạng kiểu kiểm soát tập trung (centralized WLAN) đời đầu, toàn bộ 3 vai trò đều được phân bố về bộ kiểm soát tập trung (centralized controller). Còn trong kiến trúc mạng phổ biến hiện nay, 3 vai trò nầy thường được phân bố một các hợp lý giữa các AP, bộ kiểm soát WLAN (WLAN controller) và máy chủ quản lý WLAN ( wireless network management server – WNMS).
Trong 802.11 WLAN, mỗi vai trò logic có các chức năng chính yếu như sau
 
Vai trò quản lý
 
     Hiện nay, trong các mạng WLAN dùng cho doanh nghiệp, vai trò nầy thường được phân bố chủ yếu cho máy chủ quản lý WLAN (WNMS) với các chức năng:
 
Cấu hình WLAN: SSID, an ninh mạng, quyền ưu tiên của tín hiệu thoại so với tín hiệu dữ liệu (WMM), dãi tần, kênh và công suất phát.
Giám sát và báo cáo hoạt động của WLAN: Không những liên quan đến lớp 2 như: thời gian đáp ứng (ACKs), các thiết bị đang liên kết với AP, tốc độ truyền dữ liệu, mà còn liên quan đến các lớp trên như: các kết nối theo IP, tốc độ truyền dữ liệu hữu ích tại lớp TCP và độ trể gói dữ liệu tại lớp IP.
Cập nhật các firmware mới nhất
Vai trò kiểm soát
 
         Hiện nay, trong các mạng WLAN dùng cho doanh nghiệp, vai trò nầy thường được phân bố cho bộ kiểm soát WLAN (WLAN controller) đối với kiến trúc mạng kiểu kiểm soát tập trung (centralized WLAN) hoặc được phân bố cho các AP thông minh (cooperative APs) đối với kiến trúc mạng kiểu kiểm soát phân tán (distributed WLAN). Vai trò kiểm soát bao gồm các chức năng tăng cường sự tương tác thông minh giữa các thiết bị nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của toàn mạng WLAN.
 
Điều chỉnh kênh và công suất phát một các linh động để tránh nhiểu.
Hổ trợ chuyển vùng (roaming) một cách trơn tru giữa các AP cùng một subnet (chuyển vùng lớp 2) hoặc khác subnet (chuyễn vùng lớp 3) của mạng WLAN. Cân bằng tải (load balancing) bằng cách phân bố hợp lý số lượng người dùng giữa các AP kế cận nhau.
Vai trò chuyển tiếp dữ liệu
 
        Hiện nay, trong các mạng WLAN dùng cho doanh nghiệp, vai trò quyết định đẩy luồng dữ liệu (data forwarding) đến các nơi cần thiết thường được phân bố chủ yếu cho bộ kiểm soát WLAN (WLAN controller) hoặc cho các AP.
 
     Tùy theo sự phân bố các vai trò (quản lý – kiểm soát – chuyển tiếp dữ liệu) trên các thiết bị trong mạng WLAN, các nhà sãn xuất phân loại WLAN thành 3 kiểu kiến trúc khác nhau. Các kiểu kiến trúc nầy phản ánh sự tiến hóa của mạng WLAN theo thời gian và tùy theo ứng dụng, quy mô và ngân sách của doanh nghiệp mà người thiết kế mạng WLAN phải chọn kiến trúc thích hợp.
 
• Kiến trúc mạng WLAN hợp nhất (Unified WLAN Architecture)
 
      Kiến trúc mạng WLAN đang định hình theo hướng mới trong đó tích hợp hoàn toàn các chức năng của bộ kiểm soát mạng WLAN vào các thiết bị phục vụ hạ tầng mạng có dây như bộ chọn đường (router) hoặc bộ chuyển mạch (switch) .Điều nầy tạo sự thuận tiện cho việc quản lý mạng có dây (LAN) và không dây (WLAN).
 
Các bài viết liên quan
Sự khác biệt giữa WiFi Hộ Gia Đình và WiFi… Xem Thêm
WiFi Doanh nghiệp với Kiểm soát Tập trung Xem Thêm
WiFi Doanh nghiệp với Kiểm soát Phân tán Xem Thêm
WiFi Doanh nghiệp với kiến trúc hợp nhất Xem Thêm
Mô hình Kết nối Điểm – Điểm Xem Thêm
Mô hình Kết nối Điểm – Đa điểm Xem Thêm
Mô hình Kết nối Mạng Lưới (Mesh) Xem Thêm
WiFi công cộng ngoài trời Xem Thêm
Quản lý mạng WiFi với Điện toán Đám mây Xem Thêm
Sản phẩm mới
DLB 5-90n
LigoDLB 5-90ac
LigoDLB 5-15
Sản phẩm bán chạy
NFT 1N
LigoDLB 2-9B
UniFi AP-LR